アンナ: 私の部屋はこちらです。どうぞ。
Phòng tôi ở hướng này. Xin mời chị vào.
さくら: すごい!これは全部マンガ?
Tuyệt quá! Những cái này tất cả là truyện tranh à?
アンナ: それは私の宝物です。私は毎日マンガを読みます。
Những cái đó là báu vật của tôi.Tôi đọc truyện tranh hàng ngày.
1.Động từ thể MASU
- Các động từ kết thúc bằng từ MASU được gọi là " động từ thể MASU ".Thể này được dùng khi nói một cách lịch sự.
- Để biến thành thể phủ định , biến MASU thành MASEN.
Ví dụ:
YOMIMASU ( đọc ) >>> YOMIMASEN ( không đọc )
2.[ Chủ ngữ ] WA + [ Bổ ngữ ] O + Động từ
Thông thường, trật tự một câu tiếng Nhật là Chủ ngữ, Bổ ngữ và Động từ.
O là trợ từ đứng sau từ chỉ đối tượng của hành động, tức là bổ ngữ.
Ví dụ:
WATASHI WA MANGA O YOMIMASU. (Tôi đọc truyện tranh.)
PARAPARA

Tiếng giở trang sách liên tục
JIKKURI

Từ mêu tả bình tĩnh , dành thời gian làm việc gì đó


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)




![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)