アンナ: 私の部屋はこちらです。どうぞ。
Phòng tôi ở hướng này. Xin mời chị vào.
さくら: すごい!これは全部マンガ?
Tuyệt quá! Những cái này tất cả là truyện tranh à?
アンナ: それは私の宝物です。私は毎日マンガを読みます。
Những cái đó là báu vật của tôi.Tôi đọc truyện tranh hàng ngày.
1.Động từ thể MASU
- Các động từ kết thúc bằng từ MASU được gọi là " động từ thể MASU ".Thể này được dùng khi nói một cách lịch sự.
- Để biến thành thể phủ định , biến MASU thành MASEN.
Ví dụ:
YOMIMASU ( đọc ) >>> YOMIMASEN ( không đọc )
2.[ Chủ ngữ ] WA + [ Bổ ngữ ] O + Động từ
Thông thường, trật tự một câu tiếng Nhật là Chủ ngữ, Bổ ngữ và Động từ.
O là trợ từ đứng sau từ chỉ đối tượng của hành động, tức là bổ ngữ.
Ví dụ:
WATASHI WA MANGA O YOMIMASU. (Tôi đọc truyện tranh.)
PARAPARA

Tiếng giở trang sách liên tục
JIKKURI

Từ mêu tả bình tĩnh , dành thời gian làm việc gì đó




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
