Cấu trúc 1
どうにも…ない ( không cách nào … được )
Ví dụ
① こうむし暑くては、どうにもやりきれない。
Nóng bức như thế này thì không làm thế nào chịu nổi.
② 彼の怠惰な性格は、どうにも直しようがない。
Cái tính lười biếng của hắn, không cách nào chữa được.
Ghi chú :
+ Phía sau thường đi với những cấu trúc mang tính phủ định như 「できない」 hay 「V-ようがない」 để diễn tả ý nghĩa dẫu có bằng phương pháp nào đi nữa cũng không thể làm được. Khi phát âm, trọng âm đặt ở 「ど」 .
+ Để nhấn mạnh hơn nữa, có thể dùng 「どうにもこうにも」 .
Cấu trúc 2
どうにも ならない/できない ( Không thể làm gì được )
Ví dụ
① 過ぎたことは、いまさらくやんでも、どうにもならない。
Những chuyện đã qua, dẫu bây giờ có ân hận đến đâu đi nữa cũng không làm gì được.
② ここまで病状が悪化してしまっては、もうどうにもできない。
Bệnh tình đã xấu đến mức này thì không còn có thể làm gì được nữa.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “dẫu làm gì đi nữa thì tình huống cũng không thay đổi”. Dùng trong trường hợp những tình huống xấu, không thể xoay chuyển được. Trọng âm thường đặt ở bộ phận 「うにも」 (「どうにも」).
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)





![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)