Cấu trúc 1
… わけだ < kiểu độc thoại >
[Nな/Nである わけだ] [Naなわけだ] [A/V わけだ]
Dùng để trình bày một kết luận được rút ra theo logic, từ những sự việc, tình huống mà phát ngôn trước đó hoặc ngữ cảnh diễn đạt. Sử dụng trong những trường hợp người nói / người viết thuyết minh, giải thích về một điều gì đó.
A. わけだ < kết luận > thành ra… / như vậy
Ví dụ
① イギリスとは時差が8時間あるから、日本が11時ならイギリスは3時なわけだ。
Vì Nhật chênh 8 tiếng đồng hồ so với Anh, nên nếu ở Nhật là 11 giờ thì ở Anh là 3 giờ.
② 体重を測ったら52キロになっていた。先週は49キロだったから、一週間で3キロも太ってしまったわけだ。
Lúc cân thấy đã lên 52kg. Tuần rồi cân nặng 49kg, như vậy trong vòng 1 tuần tôi đã mập lên đến 3kg.
③ 最近円高が進んで、輸入品の値段が下がっている。だから洋書も安くなっているわけだ。
Dạo này, đồng yên cứ tăng giá, giá hàng nhập khẩu hạ. Vì vậy sách ngoại văn cũng trở nên rẻ.
④ 彼女は中国で3年間働いていたので、中国の事情にかなり詳しいわけである。
Cô ấy đã làm việc ở Trung Quốc 3 năm, vì vậy biết khá tường tận về tình hình bên Trung Quốc.
⑤ 私は苦から機械類をさわるのが苦手です。だから未だにワ-プロも使えないわけです。
Xưa nay tôi vẫn ngại đụng tay vào các loại máy móc. Vì vậy tôi cũng chưa sử dụng được máy đánh chữ điện tử.
Ghi chú:
Sử dụng mẫu câu 「X。(だから)Yわけだ」 để diễn tả Y là kết quả tự nhiên của X, là kết luận được rút ra một cách tất yếu từ X. Thường được sử dụng chung với những từ như 「だから」、「から」、「ので」…
B …わけだ < cách nói khác > có nghĩa là
Ví dụ
① 彼女の父親は私の母の弟だ。つまり彼女と私はいとこ同士なわけだ。
Bố cô ấy là em trai mẹ tôi. Nghĩa là, cô ấy và tôi là anh em họ với nhau.
② 彼女はフランスの有名なレストランで5年間料理の修行をしたそうだ。つまりプロの料理人であるわけだ。
Nghe nói cô ấy đã học nấu ăn 5 năm tại một nhà hàng nổi tiếng của Pháp. Có nghĩa là, cô ấy là một đầu bếp chuyên nghiệp.
③ 彼は大学へ行っても部室でギターの練習ばかりしている。要するに講義にはほとんど出ていないわけだが、それでもなぜか単位はきちんと取れているらしい。
Anh ta tuy có đến trường, nhưng suốt ngày chỉ sang phòng tập của câu lạc bộ để tập guitar. Nói tóm lại, hầu như không lên lớp, mặc dù vậy, không hiểu sao dường như anh ta vẫn lấy được tín chỉ đàng hoàng.
④ 父は20年前に運転免許を取っていたが車は持っていなかった。つまり長い間ペーパードライバーだったわけだ。
Bố tôi đã lấy bằng lái xe cách đây 20 năm, nhưng không có xe ô tô. Nghĩa là bố tôi đã làm “tài xế trên giấy” trong nhiều năm.
⑤ 私はおいしいものを食べている時が一番幸せである。言いかえれば、まずいものを食べることほどいやなことはないわけで、それが強制されたものだとなおさらである。
Tôi cảm thấy hạnh phúc nhất là lúc ăn những món ngon. Nói cách khác, có nghĩa là không có chuyện gì bực mình bằng ăn những thứ không ngon, lại càng bực hơn nữa nếu đó là những món bị ép ăn.
Ghi chú:
Sử dụng mẫu 「X。(つまり)Yわけだ」, biểu thị ý nghĩa X và Y là cùng một sự việc, có thể nói thay thế X bằng Y. Thường được sử dụng chung với những từ như 「つまり」,「言いかえれば」「すなわち」,「要するに」…
C …わけだ < lí do > lí do là vì
Ví dụ
① 今年は米のできが良くなかった。冷夏だったわけだ。
Năm nay, gạo thu hoạch không được tốt. Lí do là vì mùa hè nhiệt độ thấp.
② 彼女は猫を3匹と犬を1匹飼っている。一人暮らしで寂しいわけだ。
Cô ta nuôi 3 con mèo và 1 con chó. Là vì cô ấy sống cô đơn một mình.
③ 姉は休みの度に海外旅行に出かける。日常の空間から脱出したいわけだ。
Chị tôi mỗi kì nghỉ đều đi du lịch nước ngoài. Vì chị ấy muốn thoát ra khỏi không gian thường ngày.
④ 山田君は就職難を乗り越えて大企業に就職したのに、結局3カ月でやめてしまった。本当にやりたかった音楽関係の仕事をめざすことにしたわけだが、音楽業界も就職はむずかしそうなので、心配している。
Mặc dù đã vượt qua được nạn khó xin việc để vào làm tại một xí nghiệp lớn, nhưng rốt cuộc anh Yamada đã thôi việc sau 3 tháng. Lí do là vì anh ấy quyết định sẽ theo đuổi cái mình thực sự yêu thích bấy lâu nay là công việc có liên quan đến âm nhạc. Nhưng tôi đang lo vì xin việc làm trong giới âm nhạc có vẻ cũng không dễ gì.
Ghi chú:
Sử dụng hình thức 「X。Yわけだ」, diễn tả ý nghĩa Y là nguyên nhân của X . Cũng có thể nói thay bằng 「YだからX」
D …わけだ < khẳng định sự thật > như anh biết đấy
Ví dụ
① 4人とも車で来るわけだから、うちの前にずらっと4台路上駐車することになるね。
Anh biết đấy, cả 4 người đều đến bằng xe hơi, do đó họ sẽ đậu xe ngay trên đường thành một dãy 4 chiếc, ở phía trước nhà.
② 私は古本屋めぐりが好きで、暇があると古本屋を回っては掘り出し物を探しているわけですが、このごろはいい古本屋が少なくなってきたので残念に思っています。
Tôi thích dạo quanh các tiệm sách cũ, và hễ rảnh rỗi là tôi lại đảo một vòng để tìm những cuốn hay với giá rẻ , nhưng gần đây những tiệm sách cũ mà hay cứ ít dần đi, tiếc thật !
③ 私、国際交流関係のボランティア活動はすでに10年近くやってきているわけでして、自慢じゃありませんが、みなさんよりもずっと経験はあるわけです。そういう立場の者としてご提案させていただいているわけです。
Tôi tham gia những hoạt động tình nguyện liên quan đến giao lưu quốc tế đến nay đã gần 10 năm rồi. Không phải là tôi tự cao, nhưng tôi có kinh nghiệm hơn các bạn nhiều. Với tư cách là một người có vị trí như thế, tôi xin được phép đề xuất ý kiến.
④ ねえ、聞いてくれる。昨日駅前に自転車置いて買い物に行ったんだけど、帰ってきたらなくなってるわけ。あちこち見てみたけど見つからなくて、しょうがないから警察に行ったわけよ。
Nói nghe nè ! Chuyện là hôm qua mình để xe đạp ở trước nhà ga rồi đi mua đồ, lúc trở lại thì xe đã mất. Mình thử tìm khắp nơi mà không thấy, không còn cách nào, mình đã đi đến đồn cảnh sát. Ở đó, ai ngờ lại bị nó là “Chắc tại không khoá xe, chứ gì ?”.
Ghi chú:
Dùng để khẳng định, nhấn mạnh rằng chuyện mình trình bày là sự thật có căn cứ logic.Thường sử dụng trong văn nói. Ngay cả trường hợp không có căn cứ logic gì đi nữa, cũng được sử dụng nhiều như là trợ từ cuối câu. Thường được sử dụng khi trình bày những suy nghĩ của mình để thuyết phục người nghe.
Cho dù người nghe không biết sự thật đó, lối nói này có khi vẫn được sử dụng, như ở ví dụ (2), (3), (4). Trong trường hợp đó, đôi khi nghe có vẻ như là áp đặt, hàm ý rằng có lẽ là bạn cũng biết…
Cấu trúc 2
…わけだ < kiểu đối thoại >
Dùng để trình bày một kết luận mang tính logic có được từ phát ngôn của người đối thoại. Có trường hợp dùng để xác nhận kết luận ấy với người đối thoại, cũng có trường hợp kết luận đó đã là sự thật rồi, và người nói đồng ý với chứng cứ logic của nó, rút ra từ phát ngôn của người đối thoại.
A. …わけだ < kết luận > vậy là
[それなら…わけだ] [それじゃ…わけだ] [じゃ…わけだ]
Ví dụ
① A:森さんは8年もフィンランドに留学していたそうですよ。
A: Nghe nói anh Mori đã đi du học ở Phần Lan đến 8 năm đấy.
B:へえ、そうなんですか。それならフィンランド語は得意なわけですね。
B: Hả、thế à.Nếu thế, anh ta giỏi tiếng Phần Lan lắm nhỉ ?
② A:明日から2泊3日で熱海の温泉に行くの。
A: Từ ngày mai tôi sẽ đi suối nước nóng ở Atami 3 ngày 2 đêm đấy.
B:へえ、いいわね。じゃ、その間仕事のストレスからは解放されるわけね。
B: Thế hả, sướng quá nhỉ. Vậy là trong thời gian đó, bạn sẽ được giải phóng khỏi những căng thẳng trong công việc nhỉ.
Ghi chú:
Sử dụng mẫu 「それなら/それじゃ/じゃ…わけだ」 để tiếp lời phát ngôn của người đối thoại, rồi đưa ra một kết luận được tất yếu rút ra từ đó.
B …わけだ < nói cách khác > có nghĩa là / nói tóm lại
[つまり…わけだ] [ようするに…わけだ]
Ví dụ
① A:この間書いた小説、文学賞がもらえたよ。
A: Cuốn tiểu thuyết tôi viết hôm trước đã nhận được giải thưởng văn học đấy.
B:あなたもようやく実力が認められたわけね。
B: Có nghĩa là cuối cùng người ta cũng đã công nhận thực lực của anh rồi đấy.
② A:田中くん、富士山登山に行くのやめるんだって。帰った次の日がゼミの発表だから準備しなくちゃいけないらしいよ。
A: Nghe nói anh Tanaka sẽ huỷ bỏ việc đi leo núi Phú Sĩ. Vì ngày kế hôm trở về có phát biểu ở lớp chuyên đề, nghe nói hình như anh ta phải chuẩn bị cho bài phát biểu đấy.
B:ふうん。要するに体力に自信がないわけね。
B: Nói tóm lại là anh ta không tự tin vào thể lực của mình chứ gì.
Ghi chú:
Dùng mẫu 「つまり/要するに…わけだ」 để trình bày lại phát ngôn ngay trước đó của người đối thoại bằng một cách nói khác.
C …わけだ < lí do > bởi vì
Ví dụ
① A:川本さん、事大きいのに買いかえたらしいよ。
A: Nae nói hình như anh Kawamoto đã đổi sang một chiếc xe hơi lớn đấy.
B:へえ。子供が生まれて前のが小さくなったわけだな。
B: Thế à. Chắc là vì anh ấy có con, chiếc trước đây thành ra chật hẹp đấy mà.
A:いや、そうじゃなくて、単に新車がほしくなっただけのことらしいけど。
A: Không, không phải vậy, nghe nói chỉ đơn giản là vì anh ta muốn có xe mới thôi.
② A:ぼく、今度一軒家に引っ越すことにしたんですよ。
A: Tớ đã quyết định lần này sẽ chuyển ra ở một căn nhà phố đấy.
B:いいですね。でも家賃高いんでしょう。つてことは、お給料、けっこうたくさんもらってるわけですね。
B: Sướng quá nhỉ. Nhưng có lẽ tiền thuê nhà đắt lắm phải không ? Thế có nghĩa là cậu lương cao lắm phải không nào ?
A:いや、それほどでもないですけどね。
A: Không, không đến mức như thế đâu !
Ghi chú:
Trình bày lí do, nguyên nhân của những việc mà người đối thoại trình bày.
D …わけだ < vỡ lẽ > hèn chi / thảo nào
[だから…わけだ] [それで…わけだ] [なるほど…わけだ] [どうりで…わけだ]
Ví dụ
① A:山本さん、結婚したらしいですよ。
A: Nghe nói anh Yamamoto đã kết hôn rồi đấy.
B:ああ、そうだったんですか。それで最近いつもきげんがいいわけだな。
B: A. thế à ! Hèn chi mà dạo này lúc nào anh ta cũng vui vẻ nhỉ.
② A:彼女は3年もアフリカにフイールドワークに行っていたそうですよ。
A: Nghe nói cô ta đã đi nghiên cứu thực địa ở châu Phi đến 3 năm đấy.
B:そうですか。道理で日本の状況がよくわかっていないわけですね。
B: Thế à. Thảo nào, cô ta không hiểu rõ tình hình ở Nhật nhỉ.
③ A:隣の鈴木さん、退職したらしいよ。
A: Nghe nói ông Suzuki nhà bên cạnh đã về hưu rồi đấy.
B:そうか。だから平日の昼間でも家にいるわけだ。
B: Thế à. Hèn chi, ngày thường vào ban ngày ông ta cũng ở nhà.
④ あ、鍵が違うじゃないか。なんだ。これじゃ、いくらがんばっても開かないわけだ。
A. mình lộn chìa khoá mất rồi ! Trời đất ! Hèn chi, cứ cố mãi mà không mở được là phải.
⑤ 田中さん、一か月で4キロやせようと思ってるんだって。なるほど、毎日昼ご飯を抜いているわけだわ。
Nghe nói anh Tanaka tính là 1 tháng sẽ gầy đi 4kg đấy. Thảo nào, ngày nào anh ta cũng bỏ cơm trưa.
Ghi chú:
+ Thường sử dụng dạng 「だから/それで/なるほど/道理で…わけだ」. Sử dụng hình thức 「X。(だから)Yわけだ」 để diễn tả tâm trạng lúc trước cứ thắc mắc không hiểu tại sao lại Y, nhưng sau khi nghe phát ngôn của người đối thoại thì nhận được những thông tin chính là những nguyên nhân, lí do của sự việc, nên đã hiểu “Thế à. Vì là X nên mới có Y”.
+ Vì là điều bản thân mình vỡ lẽ ra, nên theo sau 「わけだ」 không cần có những trợ từ như 「ね」, nhưng trong trường hợp nói lịch sự 「…わけです」 thì luôn phải gắn những trợ từ như「ね」,「な」.
Ở ví dụ (1) diễn tả tình huống “gần đây tôi thấy anh Yamamoto lúc nào cũng vui vẻ, nhưng không rõ lí do”, khi nhận được thông tin của A giải thích là “hình như anh ta đã kết hôn” mới hiểu được là “vì anh ta kết hôn nên dạo này mới vui vẻ”. Ví dụ (4) là phát ngôn của một người, diễn tả tình huống “không hiểu tại sao không mở được cửa” khi phát hiện ra là “nhầm chìa khoá”, mới hiểu là “vì nhầm chìa khoá mà không mở được cửa”. Cũng có cách dùng như ở ví dụ (4), (5) là tự mình trình bày những thông tin do mình phát hiện, hoặc nghe được từ người khác, rồi liên hệ với sự thật đã biết để hiểu sự việc.
Cấu trúc 3
…わけだから
A…わけだから…はとうぜんだ Vì… nên đương nhiên là
Ví dụ
① 小池さんは何年もインドネシア駐在員だったわけだから、インドネシア語が話せるのは当然です。
Vì anh Koike là nhân viên thường trú nhiều năm ở Indonesia, nên đương nhiên là biết nói tiếng Indonesia.
② あの議員は履歴を偽って国民をだましていたわけだから、辞職は当然のことだ。
Vì nghị sĩ đó giả mạo lí lịch, lừa dối dân chúng, nên từ chức là điều đương nhiên.
③ A:あの人、クビになったんだってよ。
A: Nghe nói người kia đã bị đuổi việc rồi đấy.
B:当然よ。会社のお金、何百万も使い込んでるのがばれたわけだから。
B: Đương nhiên rồi. Vì việc thâm hụt tiền của công ti đến mấy triệu yên đã bị phát giác.
Ghi chú:
Dùng dạng 「XだからYは当然だ」. Căn cứ trên sự thật chắc chắn là X, để khẳng định rằng vì X là sự thật nên đương nhiên phải có kết quả là Y.
B…わけだから…てもとうぜんだ Vì …,nên dù có… cũng là đương nhiên
Ví dụ
① 彼女は大学を出てからもう8年も経っているわけだから、結婚していても当然だろう。
Tốt nghiệp đại học đã được 8 năm rồi, nên việc cô ấy có gia đình rồi có lẽ cũng là chuyện đương nhiên thôi.
② 彼は工学部を卒業しているわけだからパソコンが使えても当然なのに、まったく使えないらしい。
Anh ta tốt nghiệp ngành kĩ thuật, cho nên có biết sử dụng máy vi tính cũng là đương nhiên, vậy mà nghe nói anh ta hoàn toàn không biết sử dụng.
③ これだけ利用者が増えているわけだからもっと安くしても当然なのに、電車やバスの運賃は値上がりする一方だ。
Số người sử dụng tăng lên đến mức này, thì có giảm giá hơn nữa cũng là đương nhiên, vậy mà vé đi xe điện, xe buýt cứ tăng giá mãi.
Ghi chú:
Sử dụng hình thức 「XわけだからYても当然だ」 để diễn tả ý nghĩa “nếu căn cứ trên sự thật là X, thì dù Y có trở thành sự thực cũng không có gì là lạ”. Cũng thường sử dụng cho những trường hợp trong thực tế xảy ra tình huống ngược lại với Y, khác với dự đoán, như ở ví dụ (2) và (3).
Cấu trúc 4
というわけだ/ってわけだ ( Nghĩa là/ vậy là / lí do là )
Ví dụ
① イギリスとは時差が8時間あるから、日本が11時ならイギリスは3時(だ)というわけだ。
Chênh lệch múi giờ với Anh là 8 tiếng đồng hồ, nghĩa là nếu ở Nhật Bản là 11 giờ thì ở Anh là 3 giờ.
② 彼女の父親は私の母の弟だ。つまり彼女と私はいとこ同士(だ)というわけだ。
Bố cô ấy là em trai mẹ tôi. Nghĩa là cô ấy và tôi là anh em họ với nhau.
③ A:あしたから温泉に行くんだ。
A: Từ ngày mai tôi sẽ đi tắm suối nước nóng.
B:へえ、いいね。じゃ、仕事のことを忘れて命の洗濯ができるというわけだ。
B: Hả, sướng nhỉ. Vậy là bạn có thể quên đi công việc mà thư giãn rồi.
④ A:川本さん、車買いかえたらしいよ。
A: Hình như anh Kawamoto đã mua xe mới đấy.
B:あ、そう。子供が生まれて前のが小さくなったってわけか
B: À, thế à. Chắc là vì anh ấy có con, nên chiếc trước đây thành ra chật hẹp chăng.
Ghi chú:
Đây là hình thức thêm 「という」 vào những cách dùng biểu thị < kết luận > , < nói cách khác > , < lí do > của 「わけだ1」và 「わけだ2」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)