* Giải thích:
Dùng khá nhiều với dạng câu “Nếu / thì cái gì cũng sẽ / dám làm”
* Ví dụ:
両親が来るとあれば、部屋をきれいにしなければなりません。
Nếu bố mẹ đến thì phải dọn dẹp nhà cửa cho sạch sẽ
家族の幸せのためとあれば、どんな苦労をしてもいいです。
Nếu là vì hạnh phúc của gia đình thì khồ đến đâu tôi cũng làm
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)


![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)


