Cấu trúc 1
Nむき < phương hướng > hướng / quay về phía
Ví dụ:
① 南向きの部屋は明るくて暖かい。
Phòng hướng nam thì sáng và ấm.
② 右向きに置いてください。
Hãy kê nó quay về phía bên phải.
③ 横向きに寝てください。
Hãy nằm ngang.
④ 前向きに検討したいと考えております。
Tôi muốn xem xét theo hướng tích cực.
Ghi chú :
Đi sau danh từ chỉ phương hướng như đông, tây, nam, bắc, hay trên, dưới, phải, trái, trước sau … để nói lên việc quay mặt chính về hướng đó. 「前向きに」(theo hướng tích cực) trong ví dụ (4) là cách nói thành ngữ, có nghĩa 「なるべく実現させるように努力する」 (cố gắng hết sức để có thể thực hiện được).
Cấu trúc 2
Nむき < sự thích hợp > phù hợp /dành cho
Ví dụ:
① 女性向きのスポーツにはどんなものがありますか。
Những môn thể thao dành cho nữ có môn gì ?
② この映画は子供向きだ。
Bộ phim này dành cho trẻ em.
③ この家は部屋数も多く台所も広い。どちらかというと大家族向きだ。
Căn hộ này nhiều phòng, bếp cũng rộng rãi. Thực ra thì thích hợp cho gia đình đông người.
④ この機械はたいへん性能がよいが、値段も高く大型で一般家庭向きではない。
Chiếc máy này tính năng rất tốt nhưng mắc tiền, kích cỡ lại to nên không phù hợp với các gia đình bình thường.
⑤ セールスの仕事には向き不向きがある。
Đối với công việc bán hàng thì có người phù hợp, có người không.
⑥ この機械は大きすぎて家庭で使うのには不向きだ。
Chiếc máy này to quá, không thích hợp khi dùng trong gia đình.
Ghi chú :
+ Có ý nghĩa 「Nのためにちょうどよい/Nに適している」(vừa vặn đối với N/ thích hợp đối với N).
+ Thay cho cách nói phủ định là 「Nむきでない」(không phù hợp với N, không dành cho N) thì có thể nói 「Nに不向きだ」 . 「向き不向きがある」 trong ví dụ (5) là cách nói thành ngữ, có ý nghĩa 「その人によって、適性があったりなかったりする」(tuỳ người, có thể thích hợp, có thể không). Về sự khác nhau với 「むけ」, xem 「むけ」.
Cấu trúc 3
Vむきもある ( Cũng có những người V )
Ví dụ:
① 君の活躍を快く思わないむき もあるようだから、はでな言動は慎んだ方がいい。
Cũng có những người không vui trước hoạt động của cậu, cậu nên hạn chế những hành động lời nói nổi bật quá.
② 今回の計画については実現を危ぶむむきもある。
Đối với kế hoạch lần này, cũng có những người lo lắng về khả năng thực hiện.
Ghi chú :
Ý nghĩa là 「そういう人達もいる」(cũng có những người như vậy). (1) có nghĩa 「快く思わない人もいる」(có người không hồ hởi , vui mừng), (2) có nghĩa là 「実現は難しいと考えている人もいる」(có người cho rằng việc thực hiện là khó). Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết.
Cấu trúc 4
むきになる ( Làm dữ )
Ví dụ:
① むきになって言い張った。
Tôi làm dữ và cứ khăng khăng cãi.
② そんなにむきにならなくてもいいじゃないか。
Đâu cần phải làm dữ quá mức như vậy.
③ 彼はいい男だが、仕事の話となるとすぐむきになるので困る。
Anh ấy là người tốt, nhưng nói về công việc thì anh ấy hay làm dữ lên, đâm ra cũng khó.
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa 「たいしたことでもないのに、本気になって怒ったり、激しく主張したりする」(chuyện không đáng kể nhưng lại giận dữ hay cãi cọ dữ dội… một cách thực sự). (2) có nghĩa 「少し落ちついて、平静になったほうがいい」(nên nhẹ nhàng, bình tĩnh một chút thì hơn).
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

