Cấu trúc
わけがない ( Lẽ nào lại / làm sao … được )
[N な/である わけがない] [Naなわけがない] [A/V わけがない]
Ví dụ
① あいつが犯人なわけ(が)ないじゃないか。
Lẽ nào gã đó lại là tội phạm chứ ?
② A:最近元気?
A: Dạo này vẫn khoẻ chứ ?
B:元気なわけ(が)ないでしょ。彼と仲直りできなくて、もう悲惨な状態なのよ。
B: Làm sao mà khoẻ cho được. Chưa làm hoà được với anh ấy, tình cảnh bi thảm lắm đây.
③ 北海道で熱帯の植物が育つわけがない。
Không lí nào thực vật nhiệt đới lại có thể phát triển ở Hokkaido được.
④ こんな忙しい時期にスキーに行けるわけがない。
Làm sao lai có thể đi trượt tuyết vào những lúc bận rộn như thế này được.
⑤ 勉強もしないで遊んでばかりいて、書式験にパスするわけがないじゃないか。
Toàn chơi không, chẳng chịu học hành gì cả, làm sao mà thi đỗ được.
⑥ 考えてみれば、彼女が彼に対してそんなひどいことを言うわけがなかった。
Nghĩ lại, không có lí nào cô ta lại nói những lời quá đáng như thế với anh ta.
Ghi chú :
Biểu thị sự quả quyết mạnh mẽ cho rằng không có lí do nào, khả năng nào để xảy ra những chuyện như thế. Trong văn nói thường lược bỏ trợ từ 「が」, như là 「わけない」. Có thể nói thay bằng 「けずがない」.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
