Cấu trúc
ものだから
[N/Na なものだから] [Aものだから] [Vものだから]
Cấu trúc 1
… ものだから vì… nên…
Ví dụ:
① 私の前を走っている人が転んだものだから、それにつまづいて私もころんでしまった。
Vì người chạy trước tôi bị té, nên tôi vấp người đó, cũng bị té luôn.
② 「父危篤すぐ帰れ」という電報が来たものだから、あわてて新幹線に飛び乗って帰って来た。
Vì có điện báo là “Bố đang hấp hối, về ngay”, nên tôi hốt hoảng lao lên tàu siêu tốc Shinkansen, trở về nhà.
③ 彼がこの本をあまりに薦めるものだから、つい借りてしまった。
Vì anh ta quá nhiệt tình giới thiệu cho tôi cuốn sách này, nên tôi đã mượn luôn chẳng nghĩ ngợi gì cả.
④ 駅まであまりに遠かったものだから、タクシーに乗ってしまった。
Vì nhà ga xa quá, nên tôi đã đi taxi luôn.
⑤ A:昨日は練習に来なかったね。
A: Hôm qua bạn không đến tập phải không ?
B:ええ、妹が熱を出したものですから。
B: Vâng, vì em gái tôi lên cơn sốt.
⑥ 英語が苦手なものですから外国旅行は尻ごみしてしまいます。
Vì kém tiếng Anh, nên tôi rất ngại đi du lịch nước ngoài.
Ghi chú:
Chỉ nguyên nhân, lí do. Có thể nói thay bằng「から」, nhưng theo sau không được là những cách nói mang tính ý chí, ra lệnh,…
(sai) 近いものだから、歩こう。
(đúng) 近いから歩こう。 Vì gần nên chúng ta đi bộ đi.
Thường được dùng để biểu thị ý nghĩa “ vì sự việc có mức độ quá gay gắt hoặc nghiêm trọng, nên bất giác đã làm luôn một việc gì đó”. Thường sử dụng trong văn viết, cách nói thân mật là 「もんだから」.
Cấu trúc 2
…おもったものだから ( Vì nghĩ rằng )
Ví dụ:
① 彼はもう知っていると思ったものだから、伝えませんでした。
Vì tôi nghĩ là anh ta biết rồi, nên đã không truyền đạt lại.
② 彼女はたぶんいないと思ったものですから、電話しませんでした。
Tôi nghĩ có lẽ không có cô ta ở đó, nên đã không gọi điện thoại.
③ 子供の様子がいつもとは違うと思ったものですから、すぐ病院へ連れて行きました。
Vì thấy dáng vẻ của con không giống như mọi khi, nên tôi đã đưa cháu đi bệnh viện ngay.
④ 雨が降るといけないと思ったものですから、洗濯ものを取り込んでおきました。
Tôi nghĩ trời mà mưa xuống thì nguy, nên đã lấy đồ giặt đem vào trước.
⑤ 手紙では間に合わないと思ったものだから、ファックスにしました。
Vì nghĩ rằng gửi thư thì sẽ không kịp, nên tôi đã chọn cách gửi bằng fax.
Ghi chú:
Đại khái giống với 「思ったから」 , nhưng 「思ったものだから」 tạo cho chúng ta cảm giác giống như là biện hộ.
Có thể bạn quan tâm







![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

