Cấu trúc 1
さすが
(quả thật)… có khác / quả chẳng hổ danh (chút nào ) (là)
Ví dụ
① これ、山田さんがつくったの?うまいねえ。さすが(は)プロだねえ。
Cái này, anh Yamada làm, phải không ? Khéo nhỉ. Quả thật, chuyên nghiệp có khác.
② さすが(は)山田さんだねえ。うまいねえ。
Quả thật, anh Yamada có khác. Khéo thật.
③ これ山田さんがつくったの?さすがだねえ。
Cái này, anh Yamada làm, phải không ? Quả chẳng hổ danh chút nào.
④ さすが(は)世界チャンピオン、その新人の対戦相手を問題にせずしりぞけた。
Thật, vô địch thế giới có khác. Anh ta đã dễ dàng loại ra khỏi vòng chiến người đối thủ vừa mới vào nghề ấy.
Ghi chú :
Thường dùng ở đầu câu, dưới dạng 「さすが(は)Nだ」 như trong (1), (2) và (4), hoặc dưới dạng 「さすがだ」 như trong (3). Dùng khi sự việc có kết quả đúng như những hiểu biết hoặc suy nghĩ thông thường của xã hội. Gần nghĩa với 「やはり」、 nhưng 「さすが」 chỉ dùng trong trường hợp đánh giá tích cực (tốt).
Cấu trúc 2
さすがに
Cũng không tránh được lẽ thường / vẫn… như thường
Ví dụ
① 沖縄でもさすがに冬の夜はさむいね。
Ngay cả ở Okinawa cũng không tránh được lẽ thường, đêm mùa đông lạnh nhỉ.
② いつもはおちついている山田さんだが、はじめてテレビに出たときはさすがに緊張したそうだ。
Một người bình thường vốn bình tĩnh như anh Yamada, nghe nói cũng không tránh được lẽ thường là bị mất bình tĩnh khi lên tivi lần đầu tiên.
③ 世界チャンピオンもさすがにかぜには勝てず、いいところなくやぶれた。
Ngay cả vô địch thế giới cũng bị cảm cúm hành hạ như thường, đến mức phải thua cuộc mà không thi thố được một pha ngoạn mục nào.
④ 最近調子を落としている山田選手だが、このレベルの相手だとさすがにあぶなげなく勝った。
Vận động viên Yamada, tuy dạo này phong độ bị sút kém, vẫn thắng được một đối thủ ở trình độ đó, như thường.
⑤ ふだんはそうぞうしいこどもたちも今夜ばかりはさすがにお通夜のふんいきにのまれているようだ。
Bọn trẻ thường ngày vốn ồn ào là thế, mà đêm nay cũng bị cuốn hút bởi bầu không khí trang nghiêm, trầm lắng của đêm trước hôm đưa đám.
Ghi chú :
Dùng để trình bày một kết quả khác với cách đánh giá vốn có đối với một sự việc nào đó, do sự việc ấy đang ở vào một tình huống đặc biệt xác định. Ví dụ như trong (1), điều này có nghĩa là ngay vùng Okinawa, vốn được đánh giá là ấm so với những vùng khác ở Nhật Bản, thì trong tình huống một đêm mùa đông, cũng không còn có thể đánh giá như thế được nữa. Có thể dùng trong đánh giá tích cực lẫn tiêu cực.
Cấu trúc 3
さすが(に)…だけあっ
Quả không hổ danh là /… như thế hèn chi
[Nだけあって] [Naなだけあって] [A-いだけあって] [Vだけあって]
Ví dụ
① さすがプロだけあって、アマチュア選手を問題にせず勝った。
Anh ta đã thắng một đối thủ nghiệp dư dễ như trở bàn tay, quả không hổ danh là nhà chuyên nghiệp.
② さすがに熱心なだけあって、山田さんのテニスはたいしたもんだ。
Thi đấu hăng say như thế, hèn chi những đường bóng tennis của anh Yamada đáng nể thật.
③ さすがからだが大きいだけあって、山田さんは力があるねえ。
Vóc dáng to cao như thế, hèn chi anh Yamada sung sức thật.
④ 山田さんは、さすがによく勉強しているだけあって、この前のテストでもいい成績だった。
Anh Yamada học chăm như thế, hèn chi trong kì thi hôm nọ, đã đạt được thành tích tốt.
⑤ 彼女は、さすがに10年も組合活動をしているだけあって、なにごとも民主的に考えることのできる人だ。
Cô ấy hoạt động công đoàn đã 10 năm như thế, hèn chi mà chuyện gì cũng có thể suy nghĩ một cách dân chủ.
Ghi chú :
Dùng khi sự việc có một kết quả đúng như người nói đã dự đoán, căn cứ vào những hiểu biết của mình hoặc vào cách suy nghĩ thông thường của xã hội. Gần nghĩa với 「やはり」, nhưng 「さすがに…だけあって」 chỉ dùng khi đánh giá tích cực.
Cấu trúc 4
さすがに…だけのことはある
thật chẳng hổ danh là … / như thế … hèn chi / một khi … thì tất yếu phải thế thôi
[Nだけのことはある] [Naなだけのことはある]
[A-いだけのことはある] [Vだけのことはある]
Ví dụ
① アマチュア選手が相手なら問題にしないね。さすがにプロだけのことはあるよ。
Gặp đối thủ nghiệp dư nào anh ấy cũng thắng dễ như trở bàn tay, thật chẳng hổ danh là nhà chuyên nghiệp.
② 山田さんのテニスはたいしたもんだ。さすがに熱心なだけのことはあるよ。
Anh Yamada có những đường bóng tennis đáng nể thật. Một khi hăng say thi đấu thì tất yếu là phải thế thôi.
③ 山田さんはちからがあるねえ。さすがにからだがおおきいだけのことはある。
Anh Yamada sung sức thật. Vóc dáng cao to như thế, hèn chi…
④ 山田さんはこの前のテストでもいい成績だった。さすがによく勉強しているだけのことはあるね。
Anh Yamada, trong kì thi hôm nọ cũng đạt được thành tích tốt. Chăm học như thế, hèn chi …
⑤ 彼女はなにごとも民主的に考えることのできる人だ。さすがに20年も組合のリーダーをやっているだけのことはある。
Chuyện gì cô ấy cũng có thể suy nghĩ một cách dân chủ. Làm lãnh tụ công đoàn đã 20 năm rồi, hèn chi…
Ghi chú :
Dùng trong trường hợp phát hiện thấy nguyên nhân hoặc lí do của một kết quả hoặc tình trạng nào đó, sau khi vận dụng những hiểu biết của người nói hoặc lề lối suy nghĩ thông thường của xã hội. Gần nghĩa với 「やはり」 nhưng「さすがに…だけのことはある」 chỉ dùng trong đánh giá tích cực. Có khi cũng dùng phối hợp với dạng「さすがに…だけあって」 ở trên, thành dạng 「さすがに…だけのことはあって」.
Cấu trúc 5
さすがのNも đến cả… cũng…
Ví dụ
① さすがの世界チャンピオンもケガには勝てなかった。
Đến cả vô địch thế giới cũng đành chịu thua trước chấn thương.
② さすがの山田さんも、はじめてテレビに出たときは緊張したそうだ。
Đến cả anh Yamada (vốn tính trầm tĩnh như thế) mà khi lên tivi lần đầu, nghe nói, cũng bị mất bình tĩnh.
③ さすがの機動隊も、ひとびとのからだをはった抵抗にたいしては、それ以上まえにすすむことができなかった。
Đến cả lực lượng cơ động (trông dũng mãnh là thế) mà khi gặp phải sự kháng cự liều mạng của đám đông cũng không thể tiến thêm được bước nào.
④ 私は小さいころよくいじめられるこどもだった。しかし、さすがのよわむしもおとうとやいもうとがいじめられているときだけは相手にとびかかっていったそうだ。
Tôi hồi nhỏ là một đứa trẻ thường bị ăn hiếp. Tuy thế, nghe nói, dù là một đứa trẻ nhút nhát như vậy nhưng tôi đã dám lăn xả vào đối phương những khi chính em trai hoặc em gái của mình bị ăn hiếp.
Ghi chú :
Dùng trong trường hợp một đối tượng vốn nhận được một sự đánh giá nào đó, đã cho thấy một kết quả khác với sự đánh giá này, do bị đặt vào trong một tình huống nhất định nào đó. Có chức năng cơ bản giống với trạng từ「さすがに」.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

