Cấu trúc 1
… とのことだ ( Nghe nói… )
Ví dụ
① みなさんによろしくとのことでした。
Anh ấy nói là cho anh ấy gửi lời hỏi thăm mọi người.
② 無事大学に合格なされたとのこと、まことにおめでとうございます。
Nghe nói anh đã đậu vào đại học, tôi xin thành thật chúc mừng.
③ 社長はすこし遅れるので、会議を始めておいてくれとのことでした。
Nghe Giám đốc nói là ông có việc đến trễ một chút nên hãy tiến hành cuộc họp trước đi.
④ そちらは、寒い日が続いているとのことですが、皆様お変わりありませんか。
Nghe nói ở chỗ anh trời còn lạnh, thế mọi người vẫn mạnh khoẻ bình thường so chứ ạ ?
⑤ あの二人も、長かった婚約に終止符を打ち、6月に挙式するとのことだ。
Nghe nói hai người đó sẽ cử hành hôn lễ vào tháng 6, chấm dứt thời gian dài đính hôn.
Ghi chú :
Với ý nghĩa 「…(だ)そうだ/ということだ」 (nghe nói là), được dùng trong trường hợp nói đến những điều nghe lại từ người khác. Cũng có trường hợp câu kết thúc mà lược bỏ chữ 「だ」, như ví dụ (2). Có thể trở thành dạng タ như trong 「とのことだった/でした」, nhưng không có hình thức phủ định.
Cấu trúc 2
… とのN: N là …/N rằng…
Ví dụ
① 恩師から結婚式には出席できないとの返事を受け取った。
Tôi nhận được thư trả lời của thầy, nói rằng không thể dự đám cưới được.
② 学生から、留学するため、一年休学させてほしいとの希望が出されている。
Có sinh viên nộp đơn xin nghỉ học một năm để đi du học.
③ この件については、次回の審議に回してはどうかとの議長の提案に全員賛成した。
Về việc này, tất cả mọi người đều tán thành đề nghị của ông Chủ tịch là nên để sang lần họp tới bàn tiếp.
④ 来月から一年間、札幌の支社に出向せよとの辞令を受けた。
Tôi đã nhận được lệnh là từ tháng sau, phải chuyển sang công ti con ở Sapporo, làm 1 năm.
⑤ 文部大臣は、学校教育を改善するためには、高等教育機関の入学試験制度の抜本的改革が必要だとの見解を述べた。
Bộ trưởng Bộ Giáo dục đã nhận định rằng để cải tiến giáo dục học đường, cần có những cải cách triệt để về chế độ thi đầu vào ở những cơ sở đào tạo bậc cao.
Ghi chú :
+ Đây là cách nói trong đó mệnh đề diễn đạt nội dung tư duy hay phát ngôn đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ. Dùng trong những cách nói có tính nghi thức. Danh từ thường là những từ liên quan đến hoạt động ngôn ngữ 「手紙、返事、依頼、提案、 警告、命令」 (thư, hồi âm, nhờ vả, đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh), v.v… hay hoạt động tư duy như 「意見、見解、考え、希望」 (ý kiến, nhận định, lối nghĩ, hi vọng), v.v… Dùng trong trường hợp nói về suy nghĩ hay phát ngôn của người khác.
+ Trong trường hợp diễn tả suy nghĩ của bản thân người nói thông thường không dùng 「との」 mà dùng 「という」 như trong ví dụ sau.
(Vd) 私は夫婦別姓 を合法化すべきだという意見をもっている。Tôi có ý kiến cho rằng việc vợ chồng mang họ khác nhau cần được hợp pháp hoá.
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)


![[ Mimi Kara Oboeru N3 ] UNIT 01: 1-8](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-2.jpg)
