[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 26

 


A: あ、ラジカセこわれた。

  A, máy cát sét hỏng rồi.

B: こわれたんじゃなくて、こわしたんでしょ。

  Không phải là nó hỏng, mà bạn làm hỏng chứ gì.

A: 来月らいげつ結婚けっこんすることになりました。

  Tháng sau, tôi đã định sẽ kết hôn đấy.

B:  それはかったですね。おめでとうございます。

  Thế thì thật tốt. chúc mừng nhé.

A: どうぞたくさんがれ。

  Xin hãy ăn nhiều vào.

B:  それじゃ、遠慮えんりょなくいただきます。

  Vậy, tôi không khách sáo nữa.

A: どんなペンをおさがしですか?

  Quý khách tìm loại bút thế nào ạ?

B: えーと、なるべくやすいのがいいんですが…。

  Ừm, loại càng rẻ càng tốt…

A: て、この時計とけい1000円せんえんだったんだ!

  Nhìn này, cái đồng hồ này, 1000 yên !

B: うそ!ロレックスじゃないんだ。本物ほんものみたいにえたけど…。

  Không thể nào! Không phải là Rolex rồi. Dù nhìn giống đồ thật nhưng…

A: もしもし、おれだけど、今何いまなにしてるの?

  Alo, anh đây, em đang làm gì thế?

B:  ん?いまテレビてたとこ。

  Hả? Em vừa xem tivi xong.

A: ホワイトボード、しましょうか?

  Em xoá bảng nhé?

B:  大丈夫だいじょうぶ。そのままにしておいて。あとしますから…。

  Không sao. Em cứ để đấy. Tôi sẽ xoá sau…

A: どうしたの?勉強べんきょう集中しゅうちゅうできてないようだけど。

  Sao vậy? Em có vẻ không tập trung học.

B: はい、になることがあって…。

  Vâng, em có chuyện bận tâm nên…

A: ごめん、ごめん。った?

  Xin lỗi, xin lỗi nhé. Dợi anh lâu chưa?

B: もう、ひどいよ。一時間いちじかんたせて。

  Anh thật quá đáng. Bắt người ta đợi những 1 tiếng.

A: ドライヤーなら、いまこれが一番いちばんのおすすめです!

  Nếu là máy sấy tóc thì chúng tôi khuyên dùng loại này đầu tiên!

B:  そうですか。じゃ、まえにちょっとためしてみてもいいですか。

  Vậy à. Vậy thì, trước khi mua tôi dùng thử một chút có được không?

Chú ý:

“そ うですか” luôn dùng như một cách lặp lại sự việc mình vừa được biết, là một sự xác nhận lần nữa đối với sự việc đó. Rất thường xuyên được sử dụng như một câu đối đáp khi nhận được thông tin sự việc.

“では” thường được chuyển thành “じゃ” trong văn nói

Bài viết phù hợp với bạn