Cấu Trúc:
~ は~ [ thông tin truyền đạt]
~ N1 は N2 が
Giải thích:
Phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu. Thông tin truyền đạt thường đứng sau は .
Làm chủ ngữ của mệnh đề chính.
Ví dụ:
① 私は日本の料理が好きです。
Tôi thích món ăn Nhật
② 山田さんは日本語が上手です。
Anh Yamada giỏi tiếng Nhật
③ この家はドアが大きいです
Căn nhà này có cửa lớn
Chú ý:
Khi hỏi bằng は thì cũng trả lời bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏi
Ví dụ:
A: これは何ですか?
Cái này là cái gì?
B: これは私の眼鏡です。
Cái này là mắt kính của tôi.
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 33 : ~だけ~ ( Chỉ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC33.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 39 : ~まだ~ていません。( Vẫn chưa làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC39.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 27 : ~てもいいです~ ( Làm được )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC27.jpg)





![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
