Cấu trúc
あえて mạnh dạn / mạo muội
Ví dụ:
① 私はあえてみなさんに規則の見直しを提案したいと思います。
Tôi muốn mạnh dạn đề nghị các anh xem xét lại các quy định.
② 誰も助けてくれないかもしれないが、それでもあえてこの計画は実行に移したいと思う。
Có thể sẽ không ai giúp đỡ chúng ta cả, nhưng dù vậy, tôi vẫn muốn mạnh dạn thực hiện kế hoạch này.
③恥を忍んであえてお聞きしますが、今のお話のポイントは何だったのでしょうか。
Nói ra thật xấu hổ, nhưng tôi cũng xin mạnh dạn hỏi anh rằng, nội dung chính của câu chuyện vừa rồi là gì vậy ?
④反感を買うのを承知であえて言いたいのは、彼らにこの仕を任せるのはリスクが大きいということだ。
Biết là nói ra sẽ chuốc lấy ác cảm, nhưng tôi xin mạo muội nói ra rằng, giao công việc này cho các anh ấy thì rủi ro sẽ rất lớn.
⑤ これができるのはあなたしかいないから、負担をかけることはわかっていても、あえてお願いしているのです。
Chỉ có mình anh làm được việc này, cho nên dù biết rằng sẽ gây thêm vất vả cho anh, nhưng tôi vẫn mạo muội nhờ tới anh.
Ghi chú:
Đi kèm với các động từ chỉ sự phát ngôn như 言う/提案する/お願いする (nói, đề nghị, nhờ vả) hay các động từ như 「やる/実行する」 (làm, thực hiện)… và diễn đạt ý nghĩa “làm như vậy sẽ gây ra sự phản cảm cho người khác, hoặc sẽ dẫn tới khó khăn, nguy hiểm, nhưng dù thế đi chăng nữa tôi vẫn muốn làm hoặc dù thế đi chăng nữa vẫn nên làm”. Cách nói này được sử dụng để nhấn mạnh ý kiến hoặc suy nghĩ của mình.
Có thể bạn quan tâm






