Cấu trúc 1
Nとしても
→ tham khảo【として】3
Cấu trúc 2
としても cho dẫu
[N/Na (だ) としても] [A/V としても]
Ví dụ
① 彼の言っていることが真実だとしても、証拠がなければ信じるわけにはいかない。
Cho dấu những điều anh ta nói là thật đi nữa, nếu không có chứng cứ thì cũng không thể tin được.
② たとえ賛成してくれる人が一人もいないとしても、自分の意見を最後まで主張するつもりだ。
Cho dẫu không có một người nào tán thành đi nữa, tôi vẫn quyết bảo vệ ý kiến của mình đến cùng.
③ 留学するとしても、来年以降です。
Cho dẫu có đi du học đi nữa, cũng phải là sang năm nữa trở đi.
④ 今からタクシーに乗ったとしても、時間には間に合いそうもない。
Dẫu bây giờ có đi taxi đi nữa cũng không có vẻ gì là sẽ kịp giờ
⑤ 渋滞でバスが遅れたとしても、電話ぐらいしてくるはずだ。
Cho dẫu xe buýt có đến trễ vì bị kẹt xe đi nữa thì chắc hẳn ít ra nó cũng điện thoại cho tôi biết.
⑥ 加藤さんの忠告がなかったとしても、やっぱり病院を変えていただろう。
Cho dẫu không có lời khuyên của anh Kato, chắc tôi cũng vẫn đổi bệnh viện.
⑦ 同級生に駅で出会わなかったとしても、やっぱり授業をさぼって映画に行っただろう。
Cho dẫu không gặp bạn cùng lớp ở nhà ga đi nữa, chắc tôi cũng vẫn trốn học mà đi xem phim thôi.
Ghi chú :
+ Có hình thức 「XとしてもY」, diễn tả ý nghĩa “cho dẫu X là có thực đi nữa/ có được thực hiện đi nữa thì cũng không có tác dụng tới việc hình thành hay cản trở Y”. Y được dùng để diễn tả một sự việc trái với những mong đợi hay dự đoán từ X.
+ Trong trường hợp X là động từ, dạng タthường được sử dụng với hình thức 「V- たとしても」như trong ví dụ (4) đến (7), nhưng cũng có trường hợp sử dụng 「V- るとしても」 như trong ví dụ (3). Ví dụ (3) có nghĩa “ trong trường hợp việc đi du học sẽ xảy ra trong tương lai”, Y diễn tả thời gian cùng lúc với việc hình thành X. Trong khi đó, 「V- たとしても」. Có nghĩa là “ cho dẫu trong trường hợp trạng thái X có được hình thành đi nữa”, thì X diễn tả một sự việc xảy ra trước Y. Ví dụ (4) là cách nói diễn tả ý nghĩa “ trong trường hợp có đi bằng taxi đi nữa thì cũng kết thúc bằng kết quả là không kịp giờ”.
+ Ví dụ (6), (7) là trường hợp diễn tả một sự việc trái với sự thực là X, “mặc dù thực tế đã có lời khuyên của anh Kato, nhưng dẫu trong trường hợp không có lời khuyên đó “, “thực tế là đã gặp bạn cùng lớp, nhưng dẫu trong trường hợp không gặp” chắc cũng đã hình thành kết quả Y.
Cấu trúc 3
…はいいとしても ( Dẫu … có chấp nhận )
Ví dụ
① 彼はいいとしても、彼女が許してくれないだろう。
Dẫu anh ấy có chấp nhận thì chắc cô ấy cũng không tha thứ cho ta.
② 計算を間違えたのはいいとしても、すぐに報告しなかったことが問題だ。
Dẫu chuyện tính toán nhầm không thành vấn đề đi nữa, thì cũng không thể bỏ qua việc không báo cáo ngay.
③ 時間通り来たのはいいとしても、宿題を忘れて来たのはよくない。
Dù đến đúng giờ là đáng hoan nghênh, thì quên bài tập ở nhà vẫn là chuyện đáng trách cứ.
④ あのホテルは、部屋はいいとしても、従業員の態度がよくない。
Cái khách sạn đó phòng ốc dù có được đi nữa, thì cũng không thể chấp nhận thái độ của nhân viên phục vụ được.
Ghi chú :
Đi với một danh từ hay một mệnh đề, dùng dưới hình thức 「XはいいとしもY」. Thông thường, Y là một cách nói hàm ý đánh giá xấu như 「よくない」, để diễn tả ý nghĩa “ X thì có thể cho là được, hoặc không có vấn đề gì, nhưng Y thì không nói như thế được”. Cách nói này dùng để so sánh hai sự việc, trong đó X thì nằm trong phạm vi cho phép, còn Y thì không nằm trong phạm vi cho phép đó.
Có thể bạn quan tâm






![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
