JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

と ( Mẫu 1 )

あいだ -1
Share on FacebookShare on Twitter

+ Cấu trúc と ( Mẫu 1 )

+ [N/Na だと] [A一いと] [V-ると]

+ Gắn vào sau dạng từ điển của vị ngữ. Hầu như dùng với thể thông thường, nhưng khi nói lịch sự đôi khi người ta cũng sử dụng 「…ですと」 hay 「…ますと」 . Diễn tả mối quan hệ “nhân có sự việc trước mà xảy ra sự việc sau”.

Cấu trúc 1

… と <điều kiện chung> hễ mà / nếu mà

Ví dụ

①  あまり生活せいかつが便利べんりだと、人ひとは不精ぶしょうになる。
  Hễ mà đời sống quá tiện lợi thì con người trở nên lười biếng.

②  気温きおんが低ひくいと桜さくらはなかなか咲さかない。
  Hễ mà nhiệt độ thấp thì hoa anh đào khó nở.

③  酒さけを飲のむと顔かおが赤あかくなる。
  Hễ uống rượu là đỏ mặt.

④  春はるが来くると花はなが咲さく。
  Hễ xuân đến thì hoa nở.

⑤  水みずは100度どになると沸騰ふっとうする。
  Hễ lên đến 100 độ thì nước sẽ sôi.

⑥  気温きおんが急きゅうに下さがると霧きりが発生はっせいする。
  Hễ mà nhiệt độ giảm xuống đột ngột thì sẽ có sương mù.

⑦  だれでも年としをとると昔むかしがなつかしくなるものだ。
  Ai cũng vậy, hễ mà lớn tuổi thì thường nhớ đến chuyện xưa.

⑧  生活せいかつが安定あんていすると退屈たいくつになるし、不安定ふあんていすぎるとストレスがたまる。
  Hễ cuộc sống ổn định thì trở nên buồn chán, còn nếu quá bất ổn thì lại thường bị căng thẳng.

⑨  月つきにかさがかかると翌日よくじつは雨あめになる。
  Hễ trăng có tán thì ngày hôm sau trời sẽ mưa.

⑩  来年らいねんのことを言いうと鬼おにが笑わらう。
  Hễ nói chuyện sang năm sẽ bị quỷ cười cho (không thể phán đoán về những chuyện thuộc tương lai xa vời).

⑪  夜爪よるつめを切きると親おやの死しに目めに会あえない。
  Buổi tối hễ mà cắt móng tay thì sẽ không thấy được phút lâm chung của cha mẹ.

Ghi chú :

+ Đây là một cách nói diễn đạt quan hệ điều kiện về người hay sự việc nói chung, chứ không phải về một cá nhân hay sự vật được xác định cụ thể. Có nghĩa là “trong trường hợp xảy ra X thì nhất định sẽ xảy ra Y”. Cuối câu luôn luôn đi với dạng từ điển, không đi với dạng タhoặc một hình thức suy đoán. Đôi khi đi với「ものだ」, yếu tố diễn tả ý nghĩa “vốn dĩ có tính chất như thế”, như ở ví dụ (7).
+ Thường diễn tả quan hệ “hễ xảy ra sự việc trước, thì tiếp theo đó cũng xảy ra sự việc sau, một cách tự phát, tự động”, thường dùng trong trường hợp nói đến những quy luật tự nhiên . Ví dụ (10) và (11) là hai câu tục ngữ.

Cấu trúc 2

…と< lặp đi lặp lại/ thói quen >

Diễn tả một thói quen, một hành động của ai đó được lặp đi lặp lại. Thường đi với những trạng từ diễn đạt thói quen, sự lặp đi lặp lại như 「必ず」, 「いつも」、「毎年」、「よく」. Khác với <điều kiện chung> ở mục 1, cách dùng này nói về một chủ ngữ nhất định và ở cuối câu có thể sử dụng dạng タ hoặc dạng từ điển.

A…と…る hễ mà … thì lại…

Ví dụ

①  おじいさんは、天気てんきがいいと裏山うらやまに散歩さんぽにでかける。
  Hễ mà trời đẹp thì ông tôi thường ra hòn núi ở sau nhà tản bộ.

②  兄あには、冬ふゆになると毎年まいとしスキーに行いく。
  Mỗi năm hễ đến mùa xuân thì anh tôi lại đi trượt tuyết.

③  隣となりの犬いぬは、私わたしの顔かおを見みるといつもほえる。
  Con chó của nhà bên cạnh hễ thấy mặt tôi thì lại sủa.

④  私わたしは、面白おもしろいコマーシャル、を見みるとすぐその製品せいひんを買かいたくなるくせがある。
  Tôi có một cái tật là hễ thấy sản phẩm nào được quảng cáo thú vị là muốn mua ngay sản phẩm đó.

⑤  お酒さけを飲のむと、いつも頭あたまがいたくなる。
  Hễ uống rượu lúc nào tôi cũng bị đau đầu.

⑥  ワープロを2 時間じかんたたくと、肩かたがこる。
  Tôi thì hễ dùng máy đánh chữ điện tử chừng 2 tiếng là vai bị cứng.

⑦  彼女かのじょは、ストレスがたまるとむやみに食たべたくなるのだそうだ。
  Nghe nói hễ bị căng thẳng thì cô ta lại đâm ra ăn quá mức.

⑧  僕ぼくがデートに遅おくれると、彼女かのじょは必かならず不機嫌ふきげんになる。
  Tôi mà trễ hẹn thì nhất định mặt mày cô ta sẽ cau có.

⑨  彼かれは給料きゅうりょうが入はいると飲のみに行いく。
  Hễ lãnh lương xong là anh ta đi nhậu.

Ghi chú :

Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại, một thói quen trong hiện tại của một người hoặc một vật nhất định nào đó. Cuối câu, vị ngữ luôn ở dạng từ điển.

B…と…たく(ものだ) hễ mà … thì

Ví dụ

①  子供こどものころ、天気てんきがいいと、この辺へんを祖母そぼとよく散歩さんぽをしたものだ。
  Lúc còn nhỏ hễ mà trời đẹp thì tôi thường tản bộ với bà ở chỗ này.

②  日曜日にちようびに一家いっかで買かい物ものに出でると、必かならずデパートの食堂しょくどうでお昼ひるを食たべた。
  Trước đây, chủ nhật, hễ cả nhà đi mua sắm thì nhất định ăn trưa tại nhà ăn của cửa hàng bách hoá.

③  祖母そぼのところに行いくと、必かならずおこづかいをもらったものだ。
  Trước đây hễ tới chỗ của bà thì tôi đều nhận được tiền xài vặt.

④  学生がくせいのころは、試験しけんが始はじまると胃いが痛いたくなったものだ。
  Lúc con là sinh viên hễ bắt đầu kì thi là tôi lại bị đau dạ dày.

⑤  北海道ほっかいどうのおじさんが遊あそびに来くると、娘むすめたちはいつも大喜おおよろこびをした。
  Trước đây hễ mà ông chú ở Hokkaido đến chơi thì mấy đứa con gái tôi lúc nào cũng rất vui mừng.

⑥  あのころは一日働いちたちはたらくと、一ヶいっか月遊げつあそんで暮くらせたものだ。
  Dạo đó hễ làm việc một ngày thì có thể sống vui chơi được một tháng.

Ghi chú :

cuối câu thường dùng vị ngữ ở dạngタ, diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại, một thói quen trong quá khứ của một vật hoặc người nhất định nào đó. Thường đi với hình thức 「たものだ」để diễn tả sự hồi tưởng.

Cấu trúc 3

…と< điều kiện giả định >

A …と+ sự việc chưa xảy ra (nếu)… thì

Ví dụ

①  ここをまっすぐ行いくと、右手みぎてに大おおきな建物たてものが見みえます。
  Từ đây, đi thẳng sẽ thấy một toà nhà to bên tay phải.

②  このボタンを押おすとドアは開ひらきます。
  Ấn nút này thì cửa sẽ mở.

③  この小説しょうせつを読よむと世界観せかいかんが変かわるかもしれません。
  Đọc quyển tiểu thuyết này xong thì có thể thế giới quan sẽ thay đổi.

④  雨天うてんだと明日あしたの試合しあいは中止ちゅうしになります。
  Nếu trời mưa thì trận đấu ngày mai sẽ bị hoãn lại.

⑤  これを全部計算ぜんぶけいさんすると、給費用きゅうひようはだいたい百万円ひゃくまんえんになります。
  Nếu tính toàn bộ cái này thì tổng chi phí sẽ lên đến khoảng l triệu yên.

⑥  動うごくと撃うつぞ。
  Mày mà động đậy là tao bắn đấy.

⑦  そんなに食たべると太ふとるよ。
  Nếu mà ăn như vậy thì mập đấy.

⑧  真面目まじめに勉強べんきょうしないと卒業そつぎょうできないよ。
  Nếu mà không học chăm chỉ thì không tốt nghiệp được đâu.

⑨  生活せいかつがこんなに不安定ふあんていだと落おち着ついて研究けんきゅうができない。
  Nếu mà cuộc sống cứ bấp bênh như thế này thì tôi không thể bình tâm mà nghiên cứu được.

⑩  こんなにおいしいと、いくらでも食たべてしまいそうだ。
  Ngon như thế này thì có bao nhiêu đi nữa chắc tôi cũng ăn hết.

Ghi chú :

+ Dùng để diễn đạt ý nghĩa “trường hợp xảy ra X thì sẽ xảy ra Y”, liên quan đến một vật hoặc một người nhất định nào đó. Y luôn luôn diễn tả một sự việc chưa thành hiện thực , còn X thì có thể diễn tả một sự việc chưa thành hiện thực lẫn một sự việc đã thành hiện thực.
+ Những ví dụ là (1) đến (6) là trường hợp X chưa thành hiện thực, những ví dụ từ (7) đến (10) là trường hợp X đã thành hiện thực . Ví dụ (6) là cách nói trong trường hợp gí súng vào một đối phương có vẻ như sắp động đậy để đe doạ. Trường hợp này có thể nói 「動いたら撃つぞ」(nếu mày động đậy thì tao sẽ bắn đấy), nhưng nếu dùng 「と」 thì hàm ý là hành động trước và sau xảy ra hầu như cùng một lúc, không có khoảng trống thời gian và là cách nói đe doạ mạnh hơn 「たら」 Ví dụ (7) và (8) là những cách nói cảnh báo những người ăn quá nhiều và những người không chăm học.
+ Ở bộ phận Y có thể có những từ ngữ miêu tả sự thật hoặc những cách nói suy đoán như 「だろう」, 「かもしれない」 , nhưng không thể sử dụng những từ ngữ diễn đạt ý chí có hình thức「V-よう」hoặc những cách nói tác động đến đối phương như ra lệnh, yêu cầu, mời gọi.
(sai) 雨天だと明日の試合は中止しよう。
(đúng) 雨天なら明日の試合は中止しよう。Nếu trời mưa thì hãy hoãn trận đấu ngày mai.
Bởi vì 「と」 mạnh về ý nghĩa nêu lên làm điều kiện, một sự việc đã thành hiện thực hoặc một sự việc có xác suất khá cao là sẽ trở thành hiện thực trong tương lai, nên có khuynh hướng không dùng 「もし」 là từ mang ý nghĩa giả định.
(sai) もし雨天だと試合は中止になります。
(đúng) もし雨天なら試合は中止になります。。Nếu trời mưa thì trận đấu sẽ bị hoãn.

B … と+ nghi vấn từ…か hễ …

Ví dụ

①  A:お酒さけを飲のむとどうなりますか。

  A: Hễ uống rượu thì sẽ như thế nào ?

  B:顔かおが赤あかくなります。

  B: Mắt sẽ đỏ lên.

②  A:51を3で割わると、いくつになりますか。

  A: Hễ chia 51 cho 3 sẽ được bao nhiêu ?

  B:17になります。

  B: Sẽ được 17.

③  A:この道みちをまっすぐ行いくと、どこに出でますか。

  A: Hễ đi thẳng con đường này thì sẽ ra đến đâu ?

  B:国道こくどう1号線ごうせんに出でます。

  B: Sẽ ra đến quốc lộ 1.

Ghi chú :

+ Đây là cách nói dùng hình thức 「…するとどうなるか」 , theo sau「と」 là một câu nghi vấn có ghi vấn từ. Theo sau là những động từ chỉ hành vi không chủ ý , diễn tả một sự thay đổi, tồn tại, như「どうなるか」 , 「何があるか」 . Cách biểu hiện hành động có thể điều khiển được bằng ý chí như「どうするか」 chỉ dùng được khi diễn tả thói quen hay tập tính.
(sai) 水は100度になるとどうしますか。
(đúng) 水は100度になるとどうなりますか。 Nước hễ lên đến 100 độ thì sẽ như thế nào ?
+「と」 được dùng trong trường hợp tiêu điểm nghi vấn đặt ở nữa sau của câu, như「…するとどうなるか」 , và rất khó dùng khi câu văn có tiêu điểm nghi vấn đặt ở nữa đầu, như「どうするとそうなるか」 . Trường hợp này nếu dùng「ば」 hoặc「たら」 thì sẽ tự nhiên hơn.
(sai) どうするとドアは開きますか。
(đúng) どう{すれば/したら}ドアは開きますか。Phải làm thế nào thì cửa mới mở ra?

Cấu trúc 4

…と…た< điều kiện xác định >

A …と…た < nguyên do đầu tiên > khi… thì…

Ví dụ

①  教おしえられた通とおりまっすぐ行いくと、つきあたりに郵便局ゆうびんきょくがあった。
  Đi thẳng một mạch theo như được chỉ dẫn thì thấy có một bưu điện ở cuối đường.

②  駅えきに着つくと、友達ともだちが迎むかえに来きていた。
  Khi tới nhà ga thì thấy đã có bạn đến đón.

③  トンネルを出でると、そこは銀世界ぎんせかいだった。
  Khi ra khỏi đường hầm, thì trước mắt tôi bỗng hiện ra một thế giới bạc (phủ đầy tuyết trắng).

④  お風呂ふろに入はいっていると、電話でんわがかかってきた。
  Khi đang tắm thì có điện thoại gọi tới.

⑤  街まちを歩あるいていると、見知みしらぬ男おとこが声こえをかけてきた。
  Khi đang đi trên phố thì tôi bị một người đàn ông không quen lên tiếng gọi.

⑥  夜よるになると急きゅうに冷びえ込こんできた。
  Về đêm, trời bỗng lạnh buốt.

⑦  午後ごごになるとだいぶ暖あたたかくなった。
  Về chiều thì trời đã ấm lên nhiều.

⑧  ベルを鳴ならすと、女おんなの子こが出でて来きた。
  Khi rung chuông thì có một đứa bé gái đi ra.

⑨  仕事しごとをやめるとたちまちお金かねがなくなった。
  Sau khi nghỉ làm thì chẳng bao lâu tiền cũng hết sạch.

Ghi chú :

+ Cách nói này diễn tả mối quan hệ : “trong tình huống diễn ra sự việc trước, người nói mới nhận thức được sự việc sau, hoặc sự việc trước là nguyên do xảy ra sự việc sau”.
+ Ví dụ (1), (2), (3) diễn tả người nói phát hiện ra tình huống sau, đúng vào lúc hành động trước được thực hiện. Ví dụ (4), (5) diễn tả ý nghĩa “xuất hiện một sự việc mới trong tình huống hoạt động trước đang tiến hành”. Ví dụ (6), (7) là cách dùng trong đó sự việc trước diễn tả tình huống thời gian mà sự việc sau xảy ra. Ví dụ (8), (9) diễn tả quan hệ “hành động trước là nguyên do xảy ra hành động sau”. Cho dù là trường hợp nào thì sự việc sau phải là sự việc người nói có thể quan sát từ bên ngoài và xảy ra trong cùng một tình huống với sự việc trước. Ví dụ sau đây diễn tả cảm giác thuộc về cơ thể của người nói, không diễn tả một mối quan hệ như thế này, nên không thể dùng 「と」 mà phải dùng 「たら」 để thay thế.
(sai) 昨夜この薬を飲むと、よく効いた。
(đúng) 昨夜この薬を飲んだら、よく効いた。Tối hôm qua, uống thuốc này vào thì thấy rất công hiệu.
+ Trong hầu hết các trường hợp, 2 nửa trước và sau của câu đều sử dụng động từ, nhưng với cách dùng diễn tả sự phát triển một tình huống nào đó như ở ví dụ (3) thì danh từ và tính từ đôi khi cũng được sử dụng làm vị ngữ.
(vd) 外に出ると、予想以上に寒かった。 Khi đi ra ngoài thì thấy lạnh hơn mình tưởng.

B…と…た < liên tục > vừa … thì … / khi … là …

Ví dụ

①  男おとこはめざまし時計とけいを止やめると、またベッドヘ戻もどった。
  Tắt đồng hồ báo thức xong là người đàn ông quay lại giường ngay

②  わたしは、東京駅とうきょうえきへ着つくとその足あしで会社かいしゃへ向むかった。
  Tới ga Tokyo là tôi đến công ti ngay (không kịp làm gì khác).

③  母ははは受話機じゅわきを置おくと、ためいきをついた。
  Vừa để điện thoại xuống là mẹ đã thở dài.

Ghi chú :

+ Diễn tả ý nghĩa “ cùng một chủ thể hành động đã làm động tác tiếp theo ngay sau khi khởi đầu với một động tác nào đó “. Cả 2 đều là động tác có chủ ý. Cuối câu thường sử dụng dạngタ, nhưng trong kịch bản, v.V… dạng từ điển cũng được sử dụng như ví dụ bên dưới .
(Vd) (kịch bản) 良雄は、手をふくと、ギター を手に取る。Yoshio vẫy tay xong liền chụp lấy cây ghita.
+「と」 với ý nghĩa liên tục thường được dùng trong tiểu thuyết và truyện. Trong cách dùng này nếu thay bằng 「たら」 thì sẽ mất tự nhiên, hầu hết các trường hợp điều không thay được . 「と」 trong cách dùng này có thể thay bằng dạng テ, nhưng dùng「と」để nói thay choテthì không phải lúc nào cũng dùng được. Chẳng hạn, dạng テcó thể diễn tả 3 hành động liên tục trở lên, nhưng 「と」 thì không thể làm được chuyện này.
(sai)父は家に帰ると、ご飯を食べると、すぐ布団に入った。
(đúng) 父は家に帰っと、ご飯を食べて、すぐ布団に入った。Cha tôi về nhà, ăn cơm rồi chui vào giường liền.
+ Dạng テdiễn tả các hành động diễn ra liên tục trong cùng một tình huống. Trái lại「と」 được dùng trong trường hợp chia tình huống ra thành 2 và miêu tả, từ bên ngoài , sự thay đổi xảy ra khi di chuyển từ tình huống 1 sang tình huống 2.

Cấu trúc 5

… とすぐ… ngay lập tức/ liền

Ví dụ

①  彼かれは、うちへ帰かえるとすぐテレビのスイッチを入いれる。
  Về tới nhà là ngay lập tức anh ta bật công tắc tivi.

②  放送局ほうそうきょくは、駅えきを降おりて右みぎへ曲まがるとすぐです。
  Đài truyền hình thì, xuống nhà ga, quẹo phải là tới liền

③  うちへ帰かえるとすぐテレビのスイッチを入いれた。
  Về tới nhà, ngay lập tức tôi đã bật công tắc tivi.

④  彼かれらは土地とちの開発許可かいはつきょかが降おりるとすぐ工事こうじにとりかかった。
  Vừa được phép khai thác đất là họ bắt đầu công trình liền.

⑤  彼女かのじょは大学だいがくを卒業そつぎょうするとすぐ結婚けっこんした。
  Vừa tốt nghiệp đại học xong là cô ta kết hôn liền.

⑥  スポーツをやめるとすぐ太ふとり出だした。
  Vừa ngưng chơi thể thao là mập lên ngay.

Ghi chú :

Đây là hình thức kết hợp giữa trạng từ 「すぐ」 với yếu tố chỉ điều kiện「と」, biểu thị rằng sự việc sau xảy ra ngay sau sự việc trước.

Cấu trúc 6

..と< lời mời đầu >

Ví dụ

①  正直しょうじきに言いうと、そのことについてはあまりよく分わからないのです。
  Nói thật lòng là tôi không hiểu rõ lắm về vấn đề đó.

②  母ははに言いわせると、最近さいきんの若者わかものは行儀ぎょうぎが悪わるくなっているようだ。
  Theo mẹ tôi nói thì dường như thanh niên bây giờ cư xử kém cỏi.

③  本当ほんとうのことを申もうし上あげますと、手術しゅじゅつで助たすかる見込みこみは50パーセント以下いかではないかと思おもいます。
  Nói thật thì tôi nghĩ có lẽ khả năng cứu sống bằng phẫu thuật là dưới 50%.

④  実用的じつようてきな点てんからみると、あまり使つかいやすい部屋へやではない。
  Xét về tính thiết thực thì đây không phải là căn phòng dễ sử dụng cho lắm.

⑤  今いまとなって考かんがえてみると、彼かれの言いうことももっともだ。
  Bây giờ nghĩ lại thì những gì anh ta nói cũng có lí.

⑥  昨年さくねんに比くらべると、今年ことしは桜さくらの開花かいかがちょっと遅おそいようだ。
  So với năm ngoái thì dường như năm nay hoa anh đào nở muộn hơn một chút.

Ghi chú :

Đi sau những động từ chỉ phát ngôn, suy nghĩ, so sánh, như「言う」(nói), 「見る」(nhìn), 「考える」(nghĩ), 「比べる」(so sánh)… để diễn đạt, như một lời mào đầu, rằng sự việc theo sau được nói từ một quan điểm, lập trường như thế nào.「と」 với ý nghĩa và cách dùng như thế này thường có thể thay thế bằng 「たら」, 「ば」, 「なら」.

Cấu trúc 7

…からいうと

→ tham khảo【からいう】 1

Cấu trúc 8

…からすると

→ tham khảo【からする】 1

Cấu trúc 9

…からみると

→ tham khảo【からみる】 1

Cấu trúc 10

…てみると

→ tham khảo【てみる】3

Cấu trúc 11

…というと

→ tham khảo【というと】

Cấu trúc 12

…となると

→ tham khảo【となると2】

Cấu trúc 13

… ともなると

→ tham khảo【ともなると】

Cấu trúc 14

….によると

→ tham khảo【によると】

Cấu trúc 15

V-ようとV-まいと

→ tham khảo【よう2】4

JPOONLINE

Có thể bạn quan tâm

  • うえ

  • いわゆる

  • いわば

  • いらい

Tags: と ( Mẫu 1 )
Previous Post

Mẫu câu ち

Next Post

Chữ 絡 ( Lạc )

Related Posts

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

となれば

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

して

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

やむ

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

にこたえて

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

あるいは … あるいは

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

でもない

Next Post
Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 絡 ( Lạc )

Recent News

あいだ -1

べつに

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 52 : ~なにしろ~(~何しろ)Dù thế nào đi nữa

あいだ -1

どうり

あいだ-2

になく

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 69 : ~つつも ( Dù là )

日産自動車のゴーン会長が逮捕される

電動バイクをつくっている日本の4つの会社が協力する

あいだ -1

ともなって

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 9

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 109 : ~はんめん~(~反面)Ngược lại, mặt khác

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 別 ( Biệt )

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.