Cấu trúc
ては
[N/Na では] [A-くては] [V-ては]
Đây là hình thức kết hợp trợ từ 「は」 với dạng テ của vị ngữ. Trường hợp dùng với tính từ ナ hoặc danh từ, sẽ có hình thức là 「では」 do kết hợp với dạng テ của「だ」, nhưng trong văn viết đôi khi cũng dùng với hình thức「であっては」 . Trong văn nói thường có dạng「ちゃ」 hoặc 「じゃ」.
Cấu trúc 1
… ては <điều kiện>
Cuối câu thường kèm theo những cách nói diễn tả nội dung có tính tiêu cực. Cách nói này nghĩa là “với điều kiện được biểu thị bằng 「…ては」 sẽ có một kết quả không mong muốn”. Thường dùng trong những trường hợp muốn nói rằng nên tránh tình trạng đó.
A… ては nếu
Ví dụ
① この仕事に時給500円では人がみつかりません。
Nếu 500 yên một giờ cho công việc này thì sẽ không tìm được người làm.
② 先方の態度がそんなにあやふやでは将来が心配だ。
Nếu thái độ của đối phương cứ mập mờ như thế thì tương lai thật đáng lo.
③ コーチがそんなにきびしくては、だれもついてきませんよ。
Nếu huấn luyện viên nghiêm khắc như thế thì sẽ không ai theo học cả.
④ そんなに大きな声を出しては魚が逃げてしまう。
Nếu bạn nói lớn như thế thì cá sẽ trốn mất.
⑤ そのことを彼女に言ってはかわいそうだ。
Nếu nói cho cô ấy biết chuyện đó thì tội nghiệp cho cô ấy quá.
Ghi chú :
Thông thường, theo sau là những từ ngữ diễn tả một nội dung có tính tiêu cực. Biểu thị ý nghĩa “với điều kiện như thế này thì sẽ khó xử, hoặc không được làm những chuyện như thế”.
B. V-ていては nếu lúc nào cũng
Ví dụ
① そんなにテレビばかり見ていては目が悪くなってしまうよ。
Nếu cứ xem tivi mãi như thế thì sẽ có hại cho mắt lắm đó.
② そんなにたばこばかり吸っていては、体に障りますよ。
Nếu lúc nào cũng hút thuốc lá như thế thì sẽ có hại cho cơ thể đấy.
③ そんなに先生に頼っていては、進歩しませんよ。
Nếu lúc nào cũng dựa vào thầy như thế thì sẽ không tiến bộ được đâu.
Ghi chú :
Đây là cách nói thường dùng để cảnh cáo, bằng cách nêu lên một điểm xấu của đối phương và khuyên hãy thay đổi thái độ.
C. Vのでは nếu
Ví dụ
① そんなに遠くから通勤していらっしゃるのでは大変ですね。
Nếu phải đi làm xa nhà như thế thì vất vả quá nhỉ.
② 年間200万円もかかるのではとてもその大学には行けない。
Nếu 1 năm phải chi đến 2 triệu yên thì không thể nào học ở đại học đó nổi.
③ A:山下さん子供が5人いるんですって。
A: Nghe nói nhà anh Yamashita có 5 đứa con đấy.
B:5人もいるのでは、毎日大騒ぎだろうな。
B: Nếu có tới 5 đứa con thì có lẽ ngày nào cũng om sòm.
④ そんなふうに頭ごなしに否定されたのでは議論にならないじゃないですか。
Anh cứ khăng khăng gạt bỏ ngay từ đầu như thế thì còn bàn luận gì được nữa.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “trong một tình huống như thế thì”, với yếu tố 「のでは」 đi sau một động từ. Ở phần sau trình bày những sự việc xảy ra từ tình huống đó hoặc cảm tưởng của người nói. Trong văn nói, thường dùng 「Vんでは」,「Vんじや」。
D. V-る/V-ない ようでは nếu cứ… / nếu cứ… như vầy
Ví dụ
① 最初の日から、仕事に遅刻するようでは困る。
Nếu ngay từ ngày đầu anh đã đi làm trễ, thì sẽ khó xử cho tôi.
② この程度の練習に参るようでは、もうやめたほうがいい。
Nếu anh cảm thấy không chịu nổi một sự luyện tập ở mức độ như thế này thì nên ngưng đi là hơn.
③ そんなささいなことで傷ついて泣くようではこれから先が思いやられる。
Chuyện cỏn con như vậy mà cũng tự ái rồi khóc, thì tôi rất lo cho tương lai của bạn.
④ こんな簡単な文書も書けないようでは、店長の仕事はつとまらない。
Nếu một câu văn đơn giản như thế này cũng không viết được thì anh sẽ không làm được việc của cửa hàng trưởng đâu.
⑤ こんな短い距離も歩けないようでは夏の登山はとても無理だ。
Nếu với một cự li ngắn như thế này bạn cũng không đi bộ nổi thì không thể leo núi vào mùa hè được.
Ghi chú :
Dùng với những cách nói mang ý nghĩa phủ định như 困る、いけない、無理だ. Diễn tả ý nghĩa “nếu tình trạng cứ như thế này thì gay go”. Thường dùng trong trường hợp phê phán, chê trách người khác. Tuỳ theo ngữ cảnh, cũng có thể dùng để trực tiếp la rầy ai đó. → tham khảo【ようだ2】4
Cấu trúc 2
V-ては < lặp đi lặp lại > Đi với động từ và diễn tả một động tác, hiện tượng lặp đi lặp lại.
A. V-てはV mỗi lần… / cứ… lại…
Ví dụ
① 家計が苦しいので、母はお金の計算をしてはため息をついている。
Thu chi trong gia đình gặp khó khăn cho nên mỗi lần tính toán tiền bạc là mẹ lại thở dài.
② 子供は二、三歩歩いては立ち止まって、母親の来るのを待っている。
Đứa bé cứ đi 2, 3 bước thì lại đứng lại chờ mẹ đến.
③ その女性は誰かを待っているらしく、1ページ読んでは顔をあげて窓の外を見ている。
Cô gái đó có vẻ như đang chờ ai. Cứ đọc được 1 trang sách thì lại ngước mặt lên nhìn ra ngoài cửa sổ.
④ 一行書いては考え込むので、執筆はなかなかはかどらない。
Cứ viết được 1 dòng thì lại suy nghĩ cho nên viết mãi mà vẫn không xong.
⑤ 学生の頃は、小説を読んでは仲間と議論したものだ。
Lúc còn là sinh viên, cứ mỗi lần đọc tiểu thuyết tôi lại bàn luận với bạn bè.
Ghi chú :
Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian nhất định. Đi cùng với「たものだ」 như ở ví dụ (5) để diễn tả sự hồi tưởng về một việc được lặp đi lặp lại trong quá khứ.
B. V-てはV、V-てはV cứ (hết) … rồi lại…
Ví dụ
① 書いては消し、書いては消し、やっと手紙を書き上げた。
Cứ viết rồi xoá, viết rồi xoá, mãi mới viết xong được lá thư.
② 作ってはこわし、作ってはこわし、を何度もやりなおして、ようやく満足できるつぽができあがった。
Cứ làm rồi lại phá, làm rồi lại phá, làm đi làm lại nhiều lần, cuối cùng tôi cũng hoàn thành được một cái bình ưng ý.
③ 降ってはやみ、降ってはやみの天気が続いている。
Cứ mưa rồi tạnh, mưa rồi tạnh, thời tiết như vậy cứ kéo dài liên tục.
④ 食べては寝、寝ては食べるという生活をしている。
Tôi suốt ngày cứ hết ăn rồi lại ngủ, hết ngủ rồi lại ăn.
Ghi chú :
Cấu tạo bằng cách lặp lại 2 lần 2 động từ, theo cùng một thứ tự, để diễn tả một hành động, hiện tượng lặp đi lặp lại. Đôi khi thứ tự trước sau của 2 động từ cũng được hoán đổi, theo cách 「V1てはV2 , V2てはV1」 như ở ví dụ (4).
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

