Cấu trúc
てこそ ( Chính nhờ / phải… với )
[V-てこそ]
Ví dụ
① 一人でやってこそ身につくのだから、むずかしくてもがんばってやりなさい。
Chính vì phải tự làm thì mới tiếp thu được cho nên dù có khó cũng hãy gắng mà làm.
② この木は雨の少ない地方に植えてこそ価値がある。
Loại cây này, phải trồng ở những vùng ít mưa mới có giá trị.
③ 互いに助け合ってこそ本当の家族といえるのではないだろうか。
Có giúp đỡ lẫn nhau mới có thể gọi là một gia đình thật sự. Không phải thế sao ?
④ この問題は皆で話し合ってこそ意味がある。規則だけ急いで決めてしまうというやり方には反対だ。
Về vấn đề này, mọi người phải bàn với nhau mới có ý nghĩa. Tôi phản đối cách làm vội vàng cho rằng chỉ cần quyết định quy tắc là xong.
⑤ 今あなたがこうして普通に暮らせるのは、あの時のご両親の援助があってこそですよ。
Bây giờ bạn có thể sống bình thường như thế này chính là nhờ có sự giúp đỡ của cha mẹ bạn lúc đó.
Ghi chú :
Đây là hình thức gắn yếu tố nhấn mạnh「こそ」 vào sau dạng テ của động từ. Đi sau 「V-てこそ」 là những cách nói tích cực, diễn tả ý nghĩa “do làm một việc gì đó nên mới có được ý nghĩa, hoặc kết quả tốt”. Trường hợp nêu lên lí do dẫn đến kết quả tốt như ví dụ (5) có thể thay thế bằng cách nói 「ばこそ」 .
(Vd)ご両親の援助があればこそです. Đó chính là nhờ có sự giúp đỡ của cha mẹ anh.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)