Cấu trúc
[Nのようだ] [Naなようだ] [A/V ようだ]
+ Trường hợp danh từ và tính từ ナ, thì ngoài dạng 「Nの/Naなようだ」
+ còn có dạng 「N/Naだったようだ」、「N/Naじゃないようだ」.
Cấu trúc 1
… ようだ < suy đoán > Dường như… / hình như
Ví dụ:
① あの人はこの大学の学生ではないようだ。
Hình như anh ta không phải là sinh viên trường này.
② どうやら君の負けのようだね。
Hình như bạn đã thua, phải không ?
③ 先生はお酒がお好きなようだ。
Hình như thầy thích rượu.
④ こちらの方がちょっとおいしいようだ。
Hình như cái đằng này ngon hơn một chút.
⑤ どうも風邪を引いてしまったようだ。
Hình như tôi bị cảm rồi.
⑥ あの声は、誰かが外で喧嘩しているようだ。
Nghe những giọng nói đó, có thể đoán hình như ai đó đang gây gổ bên ngoài.
⑦ ざっと見たところ、最低500人は集まっているようだ。
Nhìn lướt qua, có thể nói hình như có ít nhất là 500 người đang tụ tập.
Ghi chú:
+ Diễn tả những suy đoán hoặc những ấn tượng của người nói về sự việc. Diễn đạt về dáng vẻ bề ngoài của sự vật, hoặc cảm giác của mình, bằng cách nắm bắt ấn tượng, hoặc dáng vẻ bề ngoài của sự vật đó, theo kiểu “không hiểu sao có cảm giác như thế, nhìn thấy như thế”.
+ Sử dụng trong trường hợp trình bày những ấn tượng, dáng vẻ được nắm bắt thông qua thị giác, thính giác, vị giác, cảm giác trên cơ thể của người nói, và trong trường hợp người nói tổng hợp những quan sát đó để trình bày suy đoán của mình.
+ Trường hợp tiếp nhận những sự việc đã được nói tới ở trước đó thì dùng 「そのようだ」、và 「そんなようだ」 như sau.
Ví dụ:
① A:雨が降ってきましたね。
Trời đã mưa rồi nhỉ.
B:ええ、そのようですね。
Vâng, hình như thế.
+ Đây là cách dùng có tính chất uyển ngữ, gián tiếp. Có thể nói là 「そうですね」 nhưng không nói là 「ようだ」. Như vậy,「ようだ」 được sử dụng để diễn đạt theo hướng giảm nhẹ với đối tượng, tránh lối khẳng định dứt khoát. Thường đi chung với những trạng từ như 「どうやら」,「どうも」,「何となく」,「何だか」. Trong văn nói thân mật, người ta sử dụng 「みたいだ」.
Cấu trúc 2
…ようなきがする/…ようなかんじがする
( Có cảm tưởng như…. / cảm thấy dường như…. )
Ví dụ:
① ちょっと期待を裏切られたような気がする。
Tôi cảm thấy hình như có chút gì không được như mong đợi.
② もう他に方法はないような気がする。
Tôi cảm thấy hình như không còn cách nào khác nữa rồi.
③ あまりほめられるとちょっとくすぐったいような感じがする。
Nếu được khen quá, tôi cảm thấy hơi thẹn thùng.
④ 何となく不吉なことが起こるような予感がした。
Tôi có linh cảm dường như sẽ xảy ra chuyện chẳng lành hay sao ấy.
⑤ 運動したら、何だか体が軽くなったような感じだ。
Khi tập thể dục, tôi có cảm giác cơ thể mình hình như nhẹ hơn hay sao ấy.
Ghi chú:
Theo sau 「ような」 là những danh từ như 「気」, 「感じ」, 「予感」 … Biểu thị ý nghĩa tương tự như trường hợp kết thúc bằng 「ようだ」.
Cấu trúc 3
…ようにおもう/かんじる
Cảm thấy như là
Ví dụ:
① こちらのほうがお似合いになるように思います。
Tôi thấy hình như cái này hợp hơn.
② 心なしか彼の表情が陰ったように思われた。
Có thể chỉ là do tưởng tượng, nhưng tôi cảm thấy anh ta có vẻ mặt ủ dột.
③ あの二人はとても仲がいいように見える。
Hai người kia trông có vẻ rất thân nhau.
④ その日の彼は様子がいつもと違うように感じた。
Tôi cảm thấy anh ta hôm ấy, dáng vẻ như là khác với mọi khi.
⑤ 今年の冬は去年より、少し暖かいように感じられる。
Tôi cảm thấy mùa đông năm nay có phần ấm hơn mùa đông năm ngoái.
Ghi chú:
Theo sau 「ように」 là những động từ biểu thị suy tư, cảm giác như 「おもう」、「おもわれる」、「みえる」、「感じる」… Dùng để trình bày những cảm giác, ấn tượng của mình, hoặc nêu ra những lập luận của mình một cách tế nhị.
Cấu trúc 4
… ようでは Nếu như…
Ví dụ:
① こんな問題が解けないようではそれこそ困る。
Nếu như không giải được bài toán này, thì đó quả là điều rắc rối.
② きみが行かないようでは誰も行くわけがない。
Nếu như bạn không đi thì làm sao có ai đó đi được.
③ こんなことができないようでは、話にならない。
Việc có thế này mà nếu không làm được thì không còn gì để nói.
④ こんな質問をするようでは、まだまだ勉強がたりない。
Nếu vẫn còn hỏi như thế này, thì nó còn phải học nhiều hơn nữa.
Ghi chú:
Có nghĩa là “nếu trong tình trạng như thế”. Theo sau là những sự việc ngược lại với sự mong đợi, những cách nói đánh giá tiêu cực, như 「困る/だめだ」.
Cấu trúc 5
… ようで(いて) Có vẻ như là
Ví dụ:
① 一見やさしいようで、実際やってみると案外むずかしい。
Nhìn thoáng qua có vẻ như là dễ, nhưng làm thử thì mới biết, thật ra khó không ngờ.
② ふだんはおとなしいようでいて、いざとなるとなかなか決断カに富んだ女性です。
Ấy la một cô gái thường ngày thì có vẻ ngoan ngoãn, nhưng khi gặp chuyện gì thì lại có một khả năng quyết đoán mạnh mẽ.
③ 一見、内気で温厚なようだが、実は短気で、喧嘩っぱやい性格の男だ。
Nhìn thoáng qua có vẻ như là rụt rè, hiền hoà, nhưng thực ra anh ta là một người đàn ông tính tình nóng nảy, hay gây gổ.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “nhìn thoáng qua thì có ấn tượng như vậy, nhưng…”. Thường có dạng 「一見/見かけは…ようで、実際は…」, diễn tả ý “tình hình trong thực tế lại hoàn toàn khác”. Cũng có khi nói là 「…ようだが」.
Cấu trúc 6
…ようでもあり/…ようでもあるし
Hình như … mà hình như cũng …
Ví dụ:
① 僕の言ったことが彼には分かったようでもあり、全く理解していないようでもある。
Anh ta hình như hiểu những điều tôi nói, mà hình như cũng chẳng hiểu gì cả.
② この会社での30年間は、長かったようでもあり、あっと言う間だったような感じもします。
30 năm ở công ti này, tôi cảm thấy hình như cũng dài, mà hình như cũng chỉ trong nháy mắt.
③ 彼は本当は結婚したい気持ちがあるようでもあるし、まったくその気がないようでもある。
Anh ta, hình như thật ra thì có ý muốn lập gia đình, mà hình như cũng chẳng có ý đó.
Ghi chú:
Liệt kê những sự việc có nội dung hoàn toàn ngược lại, hoặc những nội dung mâu thuẫn, biểu thị những cảm giác, ấn tượng đối lập, mâu thuẫn về ý nghĩa cùng tồn tại trong người nói. 「…ようでもあるし」 Mang tính văn viết.
Cấu trúc 7
…ような…ような
Dường như…dường như… / hình như … hình như…
Ví dụ:
① そのようなことがあったようななかったような…
Hình như cũng có những chuyện như thế mà hình như cũng không.
② 分かったような分からないような中途半端な感じだ。
Tôi có một cảm giác nửa vời hình như hiểu mà hình như cũng không hiểu.
③ 悲しいような懐かしいような複雑な気持ちである。
Tôi có tâm trạng không rõ rệt, vừa đau buồn vừa thương nhớ.
Ghi chú:
Cách sử dụng tương tự như mục 6 ở trên, nhưng cách nói này mang tính văn viết hơn.
Cấu trúc 8
…ようなら/…ようだったら Nếu như…
Ví dụ:
① この薬を飲んでも熱が下がらないようなら、医者と相談した方がよいでしょう。
Nếu như uống loại thuốc này mà cũng không hạ sốt, có lẽ nên trao đổi với bác sĩ.
② 遅れるようだったら、お電話ください。
Nếu như bị trễ, thì hãy gọi điện cho tôi.
③ 明日お天気がよいようでしたら、ハイキングに行きませんか。
Nếu ngày mai thời tiết tốt thì anh đi bộ đường dài với tôi nhé.
Ghi chú:
Đây là hình thức chỉ điều kiện của 「ようだ」 biểu thị ý “trường hợp như thế thì”. Trong văn viết, cũng sử dụng「…ようであれば」.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)