Cấu trúc 1
V-てくれる <được lợi> V cho tôi
Ví dụ
① 鈴木さんが自転車を修理してくれた。
Anh Suzuki đã sửa xe đạp cho tôi.
② 誰もそのことを(私に)教えてくれなかった。
Không ai chỉ cho tôi chuyện đó.
③ 母がイタリアを旅行したとき案内してくれたガイドさんは、日本語がとても上手だったらしい。
Nghe nói hướng dẫn viên đã hướng dẫn cho mẹ tôi khi đi du lịch nước Ý rất giỏi tiếng Nhật.
④ 自転車がパンクして困っていたら、知らない人が手伝ってくれて、本当に助かった。
Đang bối rối vì xe đạp bị xì lốp thì có một người không quen biết giúp cho một tay, thật là đỡ quá.
⑤ せっかく迎えに来てくれたのに、すれ違いになってしまってごめんなさい。
Anh đã cất công đến đón tôi, vậy mà lại không gặp được, thật có lỗi với anh quá.
Ghi chú :
+ Đây là cách nói diễn tả một ai đó làm một việc gì đó cho người nói (hoặc những người thuộc phía nói), và người làm việc này đóng vai chủ ngữ. Sử dụng khi người đó chủ động làm việc đó. Trường hợp được người nói yêu cầu rồi mới làm việc đó thì thường sử dụng cấu trúc 「V-てもらう」 hơn. Nếu không sử dụng「V-てくれる」 mà chỉ dùng động từ, thì sẽ có nghĩa là sự việc được làm cho một người nào khác với người nói (hoặc những người thuộc phía người nói ), vì vậy cần phải chú ý. Ví dụ, nếu nói 「鈴木さんが自転車を修理した」thi có nghĩa là đã sửa xe đạp cho một người nào đó, không phải là tôi. Do đó nếu là một hành vi làm vì người nói mà không sử dụng 「V-てくれる」sẽ dẫn đến một câu văn rất kì cục.
(sai)誰もそのことを私に教えなかっ た。
(sai)おいしいリンゴを送って、あ りがとう。
Cách nói này cũng dùng để mỉa mai trong trường hợp hành vi của ai đó làm cho người nói cảm thấy phiền toái hoặc gây vấn đề cho người nói, như ví dụ bên dưới.
(Vd)大事な書類をどこかに置き忘 れるなんて、まったく困った ことをしてくれたな。Tài liệu quan trọng mà lại để quên ở đâu không biết ! Anh đã làm cho tôi phải khốn khổ rồi đấy !
Cấu trúc 2
V-てくれる < yêu cầu > xin vui lòng / hãy
Ví dụ
① この本、そこの棚に入れてくれる。
Quyển sách này, xin hãy để vào cái kệ đằng đó giúp tôi.
② ちょっとこの荷物運んでくれないか?
Xin anh khuân cái hành lí này giúp tôi một tay.
③ すみませんけど、ちょっと静かにしてくれませんか。今大事な用事で電話してるんです。
Xin lỗi, xin im lặng cho một chút. Vì hiện giờ tôi đang nói một chuyện quan trọng qua điện thoại.
④ もしよかったら、うちの子に英語を教えてくれないか?
Nếu được xin chị vui lòng dạy tiếng Anh cho con tôi.
Ghi chú :
Đây là cách nói yêu cầu làm một việc gì đó cho người nói hoặc những người thuộc phía người nói. Thể thông thường được dùng cho những người thân thiết, có vai ngang hàng hoặc thấp hơn người nói. 「…てくれないか」được nam giới sử dụng. Còn 「…てくれませんか」 thì tạo cảm giác lịch sự hơn so với 「…てくれますか」 . Cách nói này cũng được sử dụng để gợi sự lưu ý của người nghe, như ví dụ (3).
Cấu trúc 3
V-てやってくれないか ( Hãy V giùm cho tôi )
Ví dụ
① 息子にもう少し勉強するように言ってやってくれ。
Nhờ anh nói với đứa con trai tôi hãy học thêm chút nữa giùm tôi.
② 山田君に何か食べるものを作ってやってくれないか。
Chị hāy nấu cho cậu Yamada cái gì đó để ăn giúp tôi nhé.
Ghi chú :
Cách nói này dùng để yêu cầu người nghe làm một việc gì đó cho người thứ 3 (không phải người nói và người nghe). Dùng trong trường hợp người nói, người nghe và người thứ 3 đều là chỗ thân thiết và thuộc phía người nói.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


