+ Cũng thường nói là 「ぐらい」 . Từ đồng nghĩa là 「ほど」 , nhưng 「くらい」mang tính văn nói hơn.
Cấu trúc 1
từ chỉ số lượng + くらい < số lượng đại khái > : khoảng +từ chỉ số lượng
Ví dụ
① この道を5分くらい行くと、大きな川があります。
Đi trên con đường này khoảng 5 phút, thì đến một con sông lớn.
② 修理には一週間ぐらいかかります。
Mất khoảng 1 tuần lễ để sửa chữa.
③ これ、いくらだろう。3000円ぐらいかな。
Cái này, bao nhiêu tiền nhỉ. Chắc khoảng 3 nghìn yên há.
④ その島はこの国の3倍くらいの面積がある。
Đảo đó có diện tích gấp khoảng 3 lần nước này.
⑤ 店内のお客さまに、まいごのお子さまのご案内を申し上げます。青いシャツと黄色のズボンの、2才ぐらいのお子さまがまいごになっていらっしゃいます。
Chúng tôi xin thông báo tin trẻ lạc đến quý khách trong cửa hàng. Có một cháu bé khoảng 2 tuổi mặc áo xanh, quần vàng đi lạc.
Ghi chú :
+ Được gắn vào sau những cách nói chỉ số lượng, biểu thị một số lượng đại khái. Khi chỉ thời điểm, ngày tháng thì sử dụng「…くらいに」.
(đúng)3時ぐらいに来てください。 Hãy đến vào khoảng 3 giờ.
(sai)3時ぐらい来てください。
+ Ngoài ra cũng được gắn vào sau những nghi vấn từ như 「どれ/どの」,「いくら,」「何メートル/キログラム/時間」,v.v… để hỏi một mức độ đại khái, hoặc được gắn vào sau các từ「これ, それ, あれ」 để diễn tả một độ lớn cụ thể.
(Vd)
A:テープを切ってくれない?
Bạn cắt dùm tôi một miếng băng keo.
B :どれくらい Cỡ bao nhiêu ?
A:<<指を広げて大きさを示 しながら>>これくらい。
< vừa dang rộng hai ngón tay ra cho biết độ lớn vừa trả lời > Khoảng bao nhiêu đây.
Cấu trúc 2
Nくらい < so sánh >
A. N (とおなじ)くらい cỡ N
Ví dụ
① A:物価は日本と比べてどうですか。
A: Vật giá, so với Nhật thì thế nào ?
B:あまり変わりませんよ。日本と同じくらいです。
B: Không khác mấy đâu. Bằng với bên Nhật.
② A:田中君って、いくつぐらいだろう。
A: Bé Tanaka, khoảng mấy tuổi nhỉ ?
B:そうだね。うちの息子ぐらいじゃないかな。
B: Để xem. Chắc cùng một cỡ tuổi với thằng con nhà mình chăng.
③ こんどのアパートは前のと同じぐらい広くて、しかも日当たりがいい。
Căn hộ lần này rộng cũng bằng căn hộ lần trước, lại thêm hướng nắng cũng tốt.
Ghi chú :
Sử dụng mẫu「XはY(とおなじ)くらい…だ」 biểu thị ý “X và Y có mức độ bằng nhau”. 「ほど」không có cách sử dụng này.
B. N(とおなじ)くらいのN : N ngang Với N
Ví dụ
① このボールは、ちょうどリンゴくらいの大きさだ。
Quả bóng này lớn đúng bằng quả táo.
② ジルさんは、トムさんと同じぐらいの成績だ。
Em Jiru có thành tích học tập ngang với em Tom.
③ これと同じぐらいの値段でもっといいのがありますよ。
Có cái khác tốt hơn, nhưng bằng giá với cái này đấy.
Ghi chú :
Sử dụng mẫu 「XはYくらいのNだ」 biểu thị ý “X và Y có mức độ bằng nhau”. N là những danh từ chỉ số lượng hoặc mức độ như 「大きさ」(độ lớn), 「重さ」(trọng lượng), 「高さ」(chiều cao), 「温度」(nhiệt độ), 「量」| (số lượng),…
C …くらい…Nはない không có N… nào… bằng…
Ví dụ
① タバコぐらいからだにわるいものはない。
Không có gì có hại cho sức khoẻ bằng thuốc lá.
② 山田さんくらい自分でこつこつと勉強する学生は少ない。
Ít có học sinh nào siêng năng tự học như anh Yamada.
③ この車くらい若者から年輩の人にまで人気のある車は他にない。
Không có chiếc xe nào mà từ giới trẻ cho đến giới cao niên đều ưa chuộng như chiếc xe này.
④ 国民に見はなされた政治家ぐらいみじめなものはない。
Không gì bi thảm bằng một nhà chính trị bị nhân dân bỏ rơi.
⑤ いまの私にとって、まずしくて書物が自由に買えないことぐらいつらいことはない。
Đối với tôi bây giờ, không gì đau khổ bằng việc vì nghèo mà không thể mua sách vở thoải mái được.
Ghi chú :
Chỉ mức độ của sự vật được biểu thị kèm theo「…くらい」 là cao nhất. Có nghĩa là “cái đó là … nhất”. Cũng có trường hợp sử dụng những cách như「すくない」、「めずらしい」 giống như ví dụ (2) thay cho 「ない」. Có thể nói thay bằng cách khác là 「…ほど…Nはない」。
D. Vくらいなら nếu phải V… thì thà…
Ví dụ
① あいつに助けてもらうくらいなら、死んだほうがましだ。
Nếu phải nhờ hắn giúp thì thà chết còn sướng hơn.
② あんな大学に行くくらいなら、就職するほうがよほどいい。
Nếu phải vào một trường đại học như thế, thì thà xin đi làm còn hay hơn nhiều.
③ 上から紙を貼って訂正するくらいなら、もう一度はじめから書き直したほうがいいと思うよ。
Nếu phải dán giấy lên trên để sửa lại, tôi nghĩ tốt hơn là nên viết lại từ đầu một lần nữa.
④ 銀行で借りるくらいなら、私が貸してあげるのに。
Nếu phải mượn tiền ở ngân hàng thì chính tôi sẽ cho bạn mượn, (sao bạn lại mượn như thế ?).
⑤ 君に迷惑をかけるくらいなら、僕が自分で行くよ。
Nếu như nhờ cậu đi sẽ làm phiền cậu, thì tớ sẽ tự đi đấy.
Ghi chú :
Sử dụng mẫu 「XくらいならYのほうがましだ/ほうがいい/…する」 để biểu thị ý Y tốt hơn X. Sử dụng cho những trường hợp đưa ra ví dụ cực đoan ở Y để diễn tả tâm trạng người nói rất ghét sự việc được biểu thị kèm theo「くらい」 , hoặc người nói cho rằng “vì không mong muốn X, nên Y tốt hơn”.
Cấu trúc 3
…くらい < mức độ >
A… くらい đến mức / cỡ
Ví dụ
① その話を聞いて、息が止まりそうになるぐらい驚いた。
Nghe chuyện đó, tôi sửng sốt đến mức muốn đứng tim.
② 顔も見たくないくらい嫌いだ。
Tôi ghét đến mức chẳng thèm nhìn mặt.
③ 佐藤さんぐらい英語ができるといいのにな。
Giá như biết tiếng Anh cỡ anh Sato thì hay biết mấy.
④ 一歩も歩けないくらい疲れていた。
Mệt đến mức chẳng đi được bước nào cả.
⑤ コートがほしい(と思う)くらいさむい日だった。
Đó là một ngày lạnh đến mức thèm một chiếc áo khoác để mặc.
⑥ A:ずいぶん大きな声で怒っていたね。
A: Bạn giận quát tháo to tiếng quá nhỉ.
B:うん、あいつにはあれぐらい言ってやらないとわからないんだ。
B: Ừ, thằng đó mà không nói cho nó biết đến mức như thế, nó không hiểu đâu.
Ghi chú :
Đây là cách nói sử dụng ví dụ cụ thể, có tính so sánh để diễn tả mức độ của động tác, tình trạng. Có thể sử dụng giống với「ほど」, nhưng với những trường hợp mức độ nặng thì không thể sử dụng 「くらい」. (đúng) 死ぬほど疲れた。 Mệt muốn chết (sai)死ぬぐらい疲れた。
B … くらいだ đến độ
Ví dụ
① 君が困ることはないだろう。困るのは僕のほうだ。もう、泣きたいぐらいだよ。
Không có gì mà bạn phải khó xử, đúng không ? Người khó xử chính là tôi. Đến độ tôi muốn khóc rồi đấy.
② 疲れて一歩も歩けないくらいだった。
Lúc đó mệt quá, đến mức không đi được bước nào.
③ 寒い日で、コートがほしいくらいだった。
Đó là một ngày trời lạnh, đến mức thèm một chiếc áo khoác.
④ 今のぼくのうれしさがわかるかい。そこらへんの人をみんなだきしめたいくらいだよ。
Bạn có biết niềm vui sướng hiện giờ của tôi không ? Vui đến mức muốn ôm chặt lấy tất cả mọi người ở quanh mình.
⑤ おぼえてる?あの寒い夜ふたりでわけあって食べたラーメン。おいしくて、あたたかくて、世の中にこんなごちそうはないと思うくらいだったね。
Bạn còn nhớ không ? Món mì mà hai chúng ta chia nhau ăn vào buổi tối trời lạnh hôm đó. Thật là nóng và ngon, đến mức tôi nghĩ trên đời không có bữa ăn nào ngon như thế.
Ghi chú :
Đưa ra ví dụ cụ thể để giải thích sự việc được trình bày phía trước đạt đến mức độ nào.
C … くらいだから vì (ở mức)…
Ví dụ
① あの人は、会社をみっつも持ってるぐらいだから、金持ちなんだろう。
Có lẽ đó là người giàu có, vì có đến 3 công ti.
② 彼はいつも本さえあればほかにはなにもいらないと言っているぐらいだから、きっと家の中は本だらけなんだろう。
vì anh ta có nói rằng chỉ cần có sách thôi, còn những thứ khác chẳng cần gì cả, cho nên trong nhà anh ta, chắc toàn là sách.
③ あの温厚な山田さんが怒ったくらいだから、よほどのことだったのでしょう。
Anh Yamada đôn hậu là thế mà còn giận dữ, thì có lẽ chuyện phải nghiêm trọng lắm.
④ 素人の作品でも、こんなにおもしろいくらいだから、プロが作ればもっとおもしろいものができるだろう。
Ngay cả tác phẩm nghiệp dư thôi mà cũng đã thú vị như thế này rồi, thì một nhà chuyên nghiệp có lẽ sẽ sáng tác được những tác phẩm thú vị hơn nữa.
Ghi chú :
Sử dụng khi nêu ra mức độ của động tác, tình trạng, để trình bày căn cứ suy đoán, đánh giá của người nói. Theo sau thường là những cách nói biểu thị sự suy đoán của người nói như 「のだろう」、「にちがいない」, 「はずだ」…
D…くらいの…しか…ない chỉ… cỡ… thôi
Ví dụ
① 燃料が少なくなっているので、あ10キロくらい(の距離)しか走れない。
còn ít, nên chỉ còn chạy được khoảng 10 cây số nữa thôi.
② 10年間も英語を習っているのに、挨拶くらいの会話しかできない。
Học tiếng Anh những 10 năm rồi, vậy mà chỉ biết nói chuyện cỡ chào hỏi thôi.
③ 体が丈夫で、風邪で数日寝込んだことくらいしかない。
Vì cơ thể khoẻ mạnh, nên tuy bị cảm cũng chỉ phải ngủ vùi mấy ngày mà thôi.
④ 今忙しいので、ちょっとお茶を飲むくらいの時間しかありませんが、いいですか?
Vì bây giờ tôi đang bận, nên chỉ đủ thời gian để uống trà với anh thôi, anh đồng ý chứ ?
⑤ 学費を払うために無理をしている息子をなんとか助けてやりたいのだが、失業中の私たちには、励ましの言葉をかけてやるくらいのことしかできない。
Chúng tôi cũng muốn bằng cách nào đó giúp đứa con trai tôi đang phải chật vật để đóng học phí, nhưng chúng tôi lại đang thất nghiệp nên chỉ làm được những nhiên liệu việc cỡ như động viên con trai tôi thôi.
Ghi chú :
Sử dụng mẫu 「XくらいのYしか…ない」, để nêu lên một X có mức độ thấp, và biểu thị rằng Y không phải là cái cao hơn mức đó. Theo sau thường là những cách nói biểu thị ý không thể thực hiện được, với ý nghĩa là “không thể …Y hơn mức X”.
Cấu trúc 4
… くらい < xem nhẹ > cỡ như / chỉ mới
Ví dụ
① そんなことくらい子供でもわかる。
Cỡ ba cái chuyện như thế, ngay cả con nít cũng biết.
② 山田さんは1キロメートルぐらいなら片手でも泳げるそうです。
Nghe nói nếu cỡ 1 cây số thì một tay thôi anh Yamada cũng có thể bơi được.
③ ちょっと足がだるいぐらい、ふろにはいればすぐになおるよ。
Cỡ như mỏi chân một chút thì ngâm mình trong nước nóng là khỏi ngay đấy.
④ すこし歩いたぐらいで疲れた疲れたって言うなよ。
Chỉ mới đi bộ một chút thôi, mà đã than rằng “mệt quá, mệt quá” rồi sao !
⑤ 1回や2回試験に落ちたくらいがなんだ。このおれなんて、これまで払った受験料だけで大学がひとつ買えるぐらいだぞ。
Thi trượt một hai lần thì đã thấm gì ! Cỡ như tao đây, chỉ bằng lệ phí thi cử mà tao đã đóng từ trước đến nay cũng mua được cả một trường đại học đấy.
⑥ ビールぐらいしか用意できませんが、会議の後で一杯やりましょう。
Chỉ chuẩn bị được cỡ bia bọt thôi, nhưng họp xong chúng ta sẽ nhậu nhé.
⑦ あいさつくらいの簡単な日本語しか話せない。
Tôi chỉ nói được thứ tiếng Nhật đơn giản, cỡ chào hỏi thôi.
⑧ 指定された曜日にゴミを出さない人がいる。自分一人ぐらいかまわないだろうと軽く考えているのだろう。
Có người không đổ rác vào những ngày đã được chỉ định. Có lẽ họ suy nghĩ hời hợt rằng cỡ một mình mình thôi thì có lẽ không sao.
Ghi chú :
Diễn tả tâm trạng cho rằng sự việc không lớn lao, không quan trọng. Có nghĩa là “chuyện chán phèo, chuyện đơn giản đến như thế”. Theo sau thường là những cách nói diễn tả nội dung “không phải là chuyện lớn lao”, “dễ dàng, đơn giản”, “không có vấn đề gì”.
Cấu trúc 5
… くらい < hạn định >
A. Nくらい ít ra / tối thiểu
Ví dụ
① 子供じゃないんだから、自分のことぐらい自分で決めなさい。
Con không còn là con nít, hãy tự mình quyết định, ít ra là những chuyện của mình.
② A:もう、11時ですよ。
A: 11 giờ rồi đấy.
B:いいじゃないか。日曜日ぐらい、ゆっくり寝かせてくれよ。
B: Thì có sao đâu ? Ít ra là ngày Chủ nhật, để con ngủ thong thả đi.
③ 帰りがおそくなるのなら、電話の一本ぐらいかけてくれてもいいじゃないか。
Có về trễ thì ít ra cũng phải gọi cho tôi một cú điện thoại chứ.
④ あいさつぐらいしたらどうだ。
Tối thiểu anh cũng nên chào hỏi một lời.
Ghi chú :
Đưa ra những ví dụ cực đoan với hình thức 「くらい」, để biểu thị ý “ở mức tối thiểu cũng …”.
B.のは…ぐらいのものだ chỉ …mới
Ví dụ
① 息子が電話をよこすのは、金に困った時ぐらいのものだ。
Chỉ những lúc kẹt tiền con trai tôi mới gọi điện cho tôi.
② 仕事が忙しくて、ゆっくりできるのは週末ぐらいのものだ。
Công việc bận rộn, chỉ khoảng cuối tuần mới có thể thong thả được.
③ そんな高価な宝石が買えるのは、ごく一部の金持ちくらいのものだ。
Chỉ một bộ phận nhỏ những người giàu có mới có thể mua được một viên đá quý như thế.
④ 社長に、あんなにずけずけものを言うのは君くらいのもんだよ。
Chỉ có một kẻ như cậu mới ăn nói không kiêng nể như thế với Giám đốc thôi đấy.
Ghi chú :
Sử dụng mẫu 「XのはYくらいのものだ」, để diễn tả ý nghĩa “ X chỉ có thể xảy ra trong trường hợp Y mà thôi”.
Có thể bạn quan tâm





![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 34 : ~から~ ( Vì )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC34.jpg)
