JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

くらい

あいだ-2
Share on FacebookShare on Twitter

+ Cũng thường nói là 「ぐらい」 . Từ đồng nghĩa là 「ほど」 , nhưng 「くらい」mang tính văn nói hơn.

Cấu trúc 1

từ chỉ số lượng + くらい < số lượng đại khái > : khoảng +từ chỉ số lượng

Ví dụ

①  この道みちを5分ぶんくらい行いくと、大おおきな川かわがあります。
  Đi trên con đường này khoảng 5 phút, thì đến một con sông lớn.

②  修理しゅうりには一週間いっしゅうかんぐらいかかります。
  Mất khoảng 1 tuần lễ để sửa chữa.

③  これ、いくらだろう。3000円えんぐらいかな。
  Cái này, bao nhiêu tiền nhỉ. Chắc khoảng 3 nghìn yên há.

④  その島しまはこの国くにの3倍ばいくらいの面積めんせきがある。
  Đảo đó có diện tích gấp khoảng 3 lần nước này.

⑤  店内てんないのお客きゃくさまに、まいごのお子こさまのご案内あんないを申もうし上あげます。青あおいシャツと黄色きいろのズボンの、2才さいぐらいのお子こさまがまいごになっていらっしゃいます。
  Chúng tôi xin thông báo tin trẻ lạc đến quý khách trong cửa hàng. Có một cháu bé khoảng 2 tuổi mặc áo xanh, quần vàng đi lạc.

Ghi chú :

+ Được gắn vào sau những cách nói chỉ số lượng, biểu thị một số lượng đại khái. Khi chỉ thời điểm, ngày tháng thì sử dụng「…くらいに」.
(đúng)3時ぐらいに来てください。 Hãy đến vào khoảng 3 giờ.
(sai)3時ぐらい来てください。
+ Ngoài ra cũng được gắn vào sau những nghi vấn từ như 「どれ/どの」,「いくら,」「何メートル/キログラム/時間」,v.v… để hỏi một mức độ đại khái, hoặc được gắn vào sau các từ「これ, それ, あれ」 để diễn tả một độ lớn cụ thể.
(Vd)

A:テープを切ってくれない?

Bạn cắt dùm tôi một miếng băng keo.

B :どれくらい Cỡ bao nhiêu ?

A:<<指を広げて大きさを示 しながら>>これくらい。

< vừa dang rộng hai ngón tay ra cho biết độ lớn vừa trả lời > Khoảng bao nhiêu đây.

Cấu trúc 2

Nくらい < so sánh >

A. N (とおなじ)くらい cỡ N

Ví dụ

①  A:物価ぶっかは日本にほんと比くらべてどうですか。

  A: Vật giá, so với Nhật thì thế nào ?

  B:あまり変かわりませんよ。日本にほんと同おなじくらいです。

  B: Không khác mấy đâu. Bằng với bên Nhật.

②  A:田中君たなかくんって、いくつぐらいだろう。

  A: Bé Tanaka, khoảng mấy tuổi nhỉ ?

  B:そうだね。うちの息子むすこぐらいじゃないかな。

  B: Để xem. Chắc cùng một cỡ tuổi với thằng con nhà mình chăng.

③  こんどのアパートは前まえのと同おなじぐらい広ひろくて、しかも日当ひあたりがいい。
  Căn hộ lần này rộng cũng bằng căn hộ lần trước, lại thêm hướng nắng cũng tốt.

Ghi chú :

Sử dụng mẫu「XはY(とおなじ)くらい…だ」 biểu thị ý “X và Y có mức độ bằng nhau”. 「ほど」không có cách sử dụng này.

B. N(とおなじ)くらいのN : N ngang Với N

Ví dụ

①  このボールは、ちょうどリンゴくらいの大おおきさだ。
  Quả bóng này lớn đúng bằng quả táo.

②  ジルさんは、トムさんと同おなじぐらいの成績せいせきだ。
  Em Jiru có thành tích học tập ngang với em Tom.

③  これと同おなじぐらいの値段ねだんでもっといいのがありますよ。
  Có cái khác tốt hơn, nhưng bằng giá với cái này đấy.

Ghi chú :

Sử dụng mẫu 「XはYくらいのNだ」 biểu thị ý “X và Y có mức độ bằng nhau”. N là những danh từ chỉ số lượng hoặc mức độ như 「大きさ」(độ lớn), 「重さ」(trọng lượng), 「高さ」(chiều cao), 「温度」(nhiệt độ), 「量」| (số lượng),…

C …くらい…Nはない không có N… nào… bằng…

Ví dụ

①  タバコぐらいからだにわるいものはない。
  Không có gì có hại cho sức khoẻ bằng thuốc lá.

②  山田やまださんくらい自分じぶんでこつこつと勉強べんきょうする学生がくせいは少すくない。
  Ít có học sinh nào siêng năng tự học như anh Yamada.

③  この車くるまくらい若者わかものから年輩ねんぱいの人ひとにまで人気にんきのある車くるまは他ほかにない。
  Không có chiếc xe nào mà từ giới trẻ cho đến giới cao niên đều ưa chuộng như chiếc xe này.

④  国民こくみんに見みはなされた政治家せいじかぐらいみじめなものはない。
  Không gì bi thảm bằng một nhà chính trị bị nhân dân bỏ rơi.

⑤  いまの私わたしにとって、まずしくて書物しょもつが自由じゆうに買かえないことぐらいつらいことはない。
  Đối với tôi bây giờ, không gì đau khổ bằng việc vì nghèo mà không thể mua sách vở thoải mái được.

Ghi chú :

Chỉ mức độ của sự vật được biểu thị kèm theo「…くらい」 là cao nhất. Có nghĩa là “cái đó là … nhất”. Cũng có trường hợp sử dụng những cách như「すくない」、「めずらしい」 giống như ví dụ (2) thay cho 「ない」. Có thể nói thay bằng cách khác là 「…ほど…Nはない」。

D. Vくらいなら nếu phải V… thì thà…

Ví dụ

①  あいつに助たすけてもらうくらいなら、死しんだほうがましだ。
  Nếu phải nhờ hắn giúp thì thà chết còn sướng hơn.

②  あんな大学だいがくに行いくくらいなら、就職しゅうしょくするほうがよほどいい。
  Nếu phải vào một trường đại học như thế, thì thà xin đi làm còn hay hơn nhiều.

③  上うえから紙かみを貼はって訂正ていせいするくらいなら、もう一度いちどはじめから書かき直なおしたほうがいいと思おもうよ。
  Nếu phải dán giấy lên trên để sửa lại, tôi nghĩ tốt hơn là nên viết lại từ đầu một lần nữa.

④  銀行ぎんこうで借かりるくらいなら、私わたしが貸かしてあげるのに。
  Nếu phải mượn tiền ở ngân hàng thì chính tôi sẽ cho bạn mượn, (sao bạn lại mượn như thế ?).

⑤  君きみに迷惑めいわくをかけるくらいなら、僕ぼくが自分じぶんで行いくよ。
  Nếu như nhờ cậu đi sẽ làm phiền cậu, thì tớ sẽ tự đi đấy.

Ghi chú :

Sử dụng mẫu 「XくらいならYのほうがましだ/ほうがいい/…する」 để biểu thị ý Y tốt hơn X. Sử dụng cho những trường hợp đưa ra ví dụ cực đoan ở Y để diễn tả tâm trạng người nói rất ghét sự việc được biểu thị kèm theo「くらい」 , hoặc người nói cho rằng “vì không mong muốn X, nên Y tốt hơn”.

Cấu trúc 3

…くらい < mức độ >

A… くらい đến mức / cỡ

Ví dụ

①  その話はなしを聞きいて、息いきが止とまりそうになるぐらい驚おどろいた。
  Nghe chuyện đó, tôi sửng sốt đến mức muốn đứng tim.

②  顔かおも見みたくないくらい嫌きらいだ。
  Tôi ghét đến mức chẳng thèm nhìn mặt.

③  佐藤さとうさんぐらい英語えいごができるといいのにな。
  Giá như biết tiếng Anh cỡ anh Sato thì hay biết mấy.

④  一歩いっぽも歩あるけないくらい疲つかれていた。
  Mệt đến mức chẳng đi được bước nào cả.

⑤  コートがほしい(と思おもう)くらいさむい日ひだった。
  Đó là một ngày lạnh đến mức thèm một chiếc áo khoác để mặc.

⑥  A:ずいぶん大おおきな声こえで怒おこっていたね。

  A: Bạn giận quát tháo to tiếng quá nhỉ.

  B:うん、あいつにはあれぐらい言いってやらないとわからないんだ。

  B: Ừ, thằng đó mà không nói cho nó biết đến mức như thế, nó không hiểu đâu.

Ghi chú :

Đây là cách nói sử dụng ví dụ cụ thể, có tính so sánh để diễn tả mức độ của động tác, tình trạng. Có thể sử dụng giống với「ほど」, nhưng với những trường hợp mức độ nặng thì không thể sử dụng 「くらい」. (đúng) 死ぬほど疲れた。 Mệt muốn chết (sai)死ぬぐらい疲れた。

B … くらいだ đến độ

Ví dụ

①  君きみが困こまることはないだろう。困こまるのは僕ぼくのほうだ。もう、泣なきたいぐらいだよ。
  Không có gì mà bạn phải khó xử, đúng không ? Người khó xử chính là tôi. Đến độ tôi muốn khóc rồi đấy.

②  疲つかれて一歩いっぽも歩あるけないくらいだった。
  Lúc đó mệt quá, đến mức không đi được bước nào.

③  寒さむい日ひで、コートがほしいくらいだった。
  Đó là một ngày trời lạnh, đến mức thèm một chiếc áo khoác.

④  今いまのぼくのうれしさがわかるかい。そこらへんの人ひとをみんなだきしめたいくらいだよ。
  Bạn có biết niềm vui sướng hiện giờ của tôi không ? Vui đến mức muốn ôm chặt lấy tất cả mọi người ở quanh mình.

⑤  おぼえてる?あの寒さむい夜よるふたりでわけあって食たべたラーメン。おいしくて、あたたかくて、世よの中なかにこんなごちそうはないと思おもうくらいだったね。
  Bạn còn nhớ không ? Món mì mà hai chúng ta chia nhau ăn vào buổi tối trời lạnh hôm đó. Thật là nóng và ngon, đến mức tôi nghĩ trên đời không có bữa ăn nào ngon như thế.

Ghi chú :

Đưa ra ví dụ cụ thể để giải thích sự việc được trình bày phía trước đạt đến mức độ nào.

C … くらいだから vì (ở mức)…

Ví dụ

①  あの人ひとは、会社かいしゃをみっつも持もってるぐらいだから、金持かねもちなんだろう。
  Có lẽ đó là người giàu có, vì có đến 3 công ti.

②  彼かれはいつも本ほんさえあればほかにはなにもいらないと言いっているぐらいだから、きっと家いえの中なかは本ほんだらけなんだろう。
  vì anh ta có nói rằng chỉ cần có sách thôi, còn những thứ khác chẳng cần gì cả, cho nên trong nhà anh ta, chắc toàn là sách.

③  あの温厚おんこうな山田やまださんが怒おこったくらいだから、よほどのことだったのでしょう。
  Anh Yamada đôn hậu là thế mà còn giận dữ, thì có lẽ chuyện phải nghiêm trọng lắm.

④  素人しろうとの作品さくひんでも、こんなにおもしろいくらいだから、プロが作つくればもっとおもしろいものができるだろう。
  Ngay cả tác phẩm nghiệp dư thôi mà cũng đã thú vị như thế này rồi, thì một nhà chuyên nghiệp có lẽ sẽ sáng tác được những tác phẩm thú vị hơn nữa.

Ghi chú :

Sử dụng khi nêu ra mức độ của động tác, tình trạng, để trình bày căn cứ suy đoán, đánh giá của người nói. Theo sau thường là những cách nói biểu thị sự suy đoán của người nói như 「のだろう」、「にちがいない」, 「はずだ」…

D…くらいの…しか…ない chỉ… cỡ… thôi

Ví dụ

①  燃料ねんりょうが少すくなくなっているので、あ10キロくらい(の距離きょり)しか走はしれない。
  còn ít, nên chỉ còn chạy được khoảng 10 cây số nữa thôi.

②  10年間ねんかんも英語えいごを習ならっているのに、挨拶あいさつくらいの会話かいわしかできない。
  Học tiếng Anh những 10 năm rồi, vậy mà chỉ biết nói chuyện cỡ chào hỏi thôi.

③  体からだが丈夫じょうぶで、風邪かぜで数日寝込すうじつねこんだことくらいしかない。
  Vì cơ thể khoẻ mạnh, nên tuy bị cảm cũng chỉ phải ngủ vùi mấy ngày mà thôi.

④  今忙いまいそがしいので、ちょっとお茶ちゃを飲のむくらいの時間じかんしかありませんが、いいですか?
  Vì bây giờ tôi đang bận, nên chỉ đủ thời gian để uống trà với anh thôi, anh đồng ý chứ ?

⑤  学費がくひを払はらうために無理むりをしている息子むすこをなんとか助たすけてやりたいのだが、失業中しつぎょうちゅうの私わたしたちには、励はげましの言葉ことばをかけてやるくらいのことしかできない。
  Chúng tôi cũng muốn bằng cách nào đó giúp đứa con trai tôi đang phải chật vật để đóng học phí, nhưng chúng tôi lại đang thất nghiệp nên chỉ làm được những nhiên liệu việc cỡ như động viên con trai tôi thôi.

Ghi chú :

Sử dụng mẫu 「XくらいのYしか…ない」, để nêu lên một X có mức độ thấp, và biểu thị rằng Y không phải là cái cao hơn mức đó. Theo sau thường là những cách nói biểu thị ý không thể thực hiện được, với ý nghĩa là “không thể …Y hơn mức X”.

Cấu trúc 4

… くらい < xem nhẹ > cỡ như / chỉ mới

Ví dụ

①  そんなことくらい子供こどもでもわかる。
  Cỡ ba cái chuyện như thế, ngay cả con nít cũng biết.

②  山田やまださんは1キロメートルぐらいなら片手かたてでも泳およげるそうです。
  Nghe nói nếu cỡ 1 cây số thì một tay thôi anh Yamada cũng có thể bơi được.

③  ちょっと足あしがだるいぐらい、ふろにはいればすぐになおるよ。
  Cỡ như mỏi chân một chút thì ngâm mình trong nước nóng là khỏi ngay đấy.

④  すこし歩あるいたぐらいで疲つかれた疲つかれたって言いうなよ。
  Chỉ mới đi bộ một chút thôi, mà đã than rằng “mệt quá, mệt quá” rồi sao !

⑤  1回かいや2回試験かいしけんに落おちたくらいがなんだ。このおれなんて、これまで払はらった受験料じゅけんりょうだけで大学だいがくがひとつ買かえるぐらいだぞ。
  Thi trượt một hai lần thì đã thấm gì ! Cỡ như tao đây, chỉ bằng lệ phí thi cử mà tao đã đóng từ trước đến nay cũng mua được cả một trường đại học đấy.

⑥  ビールぐらいしか用意よういできませんが、会議かいぎの後あとで一杯いっぱいやりましょう。
  Chỉ chuẩn bị được cỡ bia bọt thôi, nhưng họp xong chúng ta sẽ nhậu nhé.

⑦  あいさつくらいの簡単かんたんな日本語にほんごしか話はなせない。
  Tôi chỉ nói được thứ tiếng Nhật đơn giản, cỡ chào hỏi thôi.

⑧  指定していされた曜日ようびにゴミを出ださない人ひとがいる。自分一人じぶんひとりぐらいかまわないだろうと軽かるく考かんがえているのだろう。
  Có người không đổ rác vào những ngày đã được chỉ định. Có lẽ họ suy nghĩ hời hợt rằng cỡ một mình mình thôi thì có lẽ không sao.

Ghi chú :

Diễn tả tâm trạng cho rằng sự việc không lớn lao, không quan trọng. Có nghĩa là “chuyện chán phèo, chuyện đơn giản đến như thế”. Theo sau thường là những cách nói diễn tả nội dung “không phải là chuyện lớn lao”, “dễ dàng, đơn giản”, “không có vấn đề gì”.

Cấu trúc 5

… くらい < hạn định >

A. Nくらい ít ra / tối thiểu

Ví dụ

①  子供こどもじゃないんだから、自分じぶんのことぐらい自分じぶんで決きめなさい。
  Con không còn là con nít, hãy tự mình quyết định, ít ra là những chuyện của mình.

②  A:もう、11時じですよ。

  A: 11 giờ rồi đấy.

  B:いいじゃないか。日曜日にちようびぐらい、ゆっくり寝ねかせてくれよ。

  B: Thì có sao đâu ? Ít ra là ngày Chủ nhật, để con ngủ thong thả đi.

③  帰かえりがおそくなるのなら、電話でんわの一本いっぽんぐらいかけてくれてもいいじゃないか。
  Có về trễ thì ít ra cũng phải gọi cho tôi một cú điện thoại chứ.

④  あいさつぐらいしたらどうだ。
  Tối thiểu anh cũng nên chào hỏi một lời.

Ghi chú :

Đưa ra những ví dụ cực đoan với hình thức 「くらい」, để biểu thị ý “ở mức tối thiểu cũng …”.

B.のは…ぐらいのものだ chỉ …mới

Ví dụ

①  息子むすこが電話でんわをよこすのは、金きんに困こまった時ときぐらいのものだ。
  Chỉ những lúc kẹt tiền con trai tôi mới gọi điện cho tôi.

②  仕事しごとが忙いそがしくて、ゆっくりできるのは週末しゅうまつぐらいのものだ。
  Công việc bận rộn, chỉ khoảng cuối tuần mới có thể thong thả được.

③  そんな高価こうかな宝石ほうせきが買かえるのは、ごく一部いちぶの金持かねもちくらいのものだ。
  Chỉ một bộ phận nhỏ những người giàu có mới có thể mua được một viên đá quý như thế.

④  社長しゃちょうに、あんなにずけずけものを言いうのは君きみくらいのもんだよ。
  Chỉ có một kẻ như cậu mới ăn nói không kiêng nể như thế với Giám đốc thôi đấy.

Ghi chú :

Sử dụng mẫu 「XのはYくらいのものだ」, để diễn tả ý nghĩa “ X chỉ có thể xảy ra trong trường hợp Y mà thôi”.

JPOONLINE

Có thể bạn quan tâm

  1. けっして…ない

  2. けっきょく

  3. けっか

  4. Mẫu câu く

Tags: くらい
Previous Post

くたさる 

Next Post

くらべる

Related Posts

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

になく

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

にて

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

それゆえ

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

そうして

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

ではない

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

Mẫu câu す

Next Post
あいだ-2

くらべる

Recent News

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 新 ( Tân )

あいだ -1

にしろ

日産自動車のゴーン会長が逮捕される

2020年にドバイの万博で大阪のよさを紹介する

あいだ -1

ときには

[ 文型-例文 ] Bài 4 : そちらは何時から何時までですか ?

[ Từ vựng N5 ] Bài 1

[ Từ vựng N5 ] Bài 14

[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 34 : ~から~ ( Vì )

[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 34 : ~から~ ( Vì )

あいだ-2

からいう

Chữ 一 ( Nhất )

Chữ 共 ( Cộng )

あいだ-2

きわまりない

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.