Cùng nhau học tiếng nhật

てもらう

—***—

Cấu trúc 1

V-てもらう ( Được / nhờ (ai làm gì))

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Cấu trúc 2

V-てもらえるか V-てもらえないか

Nhờ …, được không

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng để nhờ ai đó làm một điều gì đó cho người nói (hoặc một người thuộc phía người nói ), với hình thức chỉ khả năng của 「もらう」.Thể thường là dùng cho một đối phương có quan hệ gần gũi, thuộc bậc dưới mình, còn thể lễ phép thì dùng cho nhiều loại đối phương có phạm vi rộng lớn hơn. Cũng dùng để lưu ý đối phương , như trong (5) và (6). Trong trường hợp muốn đề nghị một cách lễ phép hơn thì có thể dùng những dạng thức như「V – てもらえないでしょうか」, 「V – ていただけませんか」, 「V – ていただけないでしょうか」,v.v…

Cấu trúc 3

V-てもらえるとありがたい ( Rất cảm kích nếu được )

V-てもらえるとうれしい ( Rất vui nếu được )

Ví dụ

① A:今度こんど日曜日にちようび、もし時間じかんがあったら、いんしの手伝てつだいにてもらえるとありがたいんですけど。

  A: Chủ nhật tới, tôi dọn nhà, nếu anh có thì giờ đến giúp cho một tay thì quý quá.

  B:あ、いいですよ。

  B: Vậy à. Được chứ.

② わたしものからかえってくるまでに掃除そうじしておいてもらえるとうれしいんだけど。
  Tôi rất vui nếu khi đi mua đồ trở về, thấy nhà cửa đã được anh dọn dẹp đâu vào đấy.

③ 約束やくそく時間じかんをもうすこおそくしてもらえると、たすかるんだが。
  Nếu được anh ấn định lại giờ hẹn muộn hơn một chút thì may quá.

Ghi chú:

Biểu thị một lời đề nghị (nhờ cậy) lịch sự, bằng cách dùng những từ ngữ như 「ありがたい」(cảm kích), 「うれしい」(vui) hoặc 「助かる」(may quá), v.v… theo sau 「V – てもらえると」(nếu được…). Ở cuối câu thường không nói dứt câu, mà dùng những từ như 「けど」,「が」(nhưng, mà), v.v…để làm dịu ý đề nghị.

Cấu trúc 4

V-てやってもらえるか V-てやってもらえないか

Cố thể …giúp tôi được không

Ví dụ

① わるいけど、ちょっと太郎たろう宿題しゅくだいてやってもらえる?
  Có thể phiền anh xem giúp tôi những bài tập ở nhà của Taro được không ?

② 彼女かのじょ人間関係にんげんかんけいでかなりんでるみたいなんだけど、それとなく一度話いちどばなしいてみてやってもらえる?
  Hình như cô ta đang có điều gì phiền muộn trong chuyện giao thiệp, quan hệ.Làm như không hay biết chuyện ấy, chị có thể đến gặp cô ta được không ?

③ うちのむすめ英語えいごおしえてやってもらえないかしら。
  Anh có thể dạy tiếng Anh cho con gái tôi được không ?

Ghi chú:

Dùng trong trường hợp nhờ vả, yêu cầu ai đó làm điều gì cho người thuộc phía người nói.

Được đóng lại.