Cấu trúc
むやみに ( Bừa bãi / quá mức… )
Ví dụ
① 人の物にむやみにさわらないほうがいい。
Không nên đụng chạm bừa bãi vào đồ dùng của người khác.
② 山で道に迷ったときはむやみに歩き回らないほうがいい。
Khi lạc đường trong núi, không nên đi tới đi lui nhiều.
③ たとえ小さな虫でも、むやみに殺してはいけない。
Dù là loài sâu nhỏ cũng không nên giết hại bừa bãi.
④ 最近、父は年のせいか、むやみに怒る。
Gần đây, không biết có phải do tuổi tác hay không mà bố cứ giận dữ tùm lum.
Ghi chú:
Diễn tả cảnh tượng làm một cái gì đó mà không suy nghĩ tới kết quả sẽ như thế nào, không tính toán trước sau. Đi sau thường là cách nói cấm đoán như 「するな」, 「してはいけない」 (không được…), hay cách nói như 「しない方がよい」(không nên), 「するのはよくない」(làm thế là không tốt). Còn ví dụ (4) diễn tả ý quá mức độ. 「むやみやたらに」 là cách nói nhấn mạnh của 「むやみに」. Cũng có thể sử dụng với hình thức 「むやみと」.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
