Cấu trúc 1
Từ chỉ số lượng+する mất (bao nhiêu) / (một thời gian) sau v.v…
Ví dụ
① バンコクまで往復でいくらぐらいしますか。
Đi Bangkok, vé khứ hồi giá bao nhiêu ?
② その旅館は一泊5万円もする。
Lữ quán ấy, trọ một đêm phải trả đến 50 nghìn yên.
③ 30分ほどして戻りますのでお待ちください。
Xin đợi ở đây, khoảng 30 phút sau, tôi sẽ trở lại.
④ この球根は植えて半年したら芽がでます。
Loại củ này, trồng khoảng nửa năm sau sẽ nảy mầm.
⑤ 少ししてから出かけましょう。
Chúng ta đợi một lát nữa hãy đi.
⑥ こんな建て方では10年しないうちに壊れる。
Xây dựng kiểu này thì chưa đầy 10 năm sau sẽ sụp thôi.
Ghi chú:
Biểu thị khoảng thời gian trôi qua hoặc mức phí tổn. Trong trường hợp thời gian, có thể thay bằng 「たつ」, còn trong trường hợp phí tổn có thể thay bằng 「かかる」 .
Cấu trúc 2
trạng từ +する có tính chất … / ở trong tình trạng …
Ví dụ
① 赤ちゃんの肌はすべすべしている。
Làn da của trẻ sơ sinh (thì) mịn màng.
② ほこりで机の上がざらざらしている。
Mặt bàn nhám (ráp) vì phủ đầy bụi.
③ この料理は味がさっぱりしている。
Món ăn này không nặng bụng (ít mỡ).
④ 息子は体つきががっしりしている。
Đứa con trai của tôi có một thân hình chắc nịch.
⑤ 休日はみんなのんびりとしている。
Vào ngày nghỉ, mọi người được thảnh thơi.
⑥ なかなかしっかりしたよい青年だ。
Đó là một thanh niên tốt, có bản lĩnh rất vững vàng.
Ghi chú:
Dùng dưới dạng 「…している」 hoặc 「…したN」, để biểu thị ý nghĩa “có một tính chất nào đó”, hoặc “ở trong một tình trạng nào đó”.
Cấu trúc 3
… する (làm) cho … trở thành
[N/Na/にする] [A‐くする] [V‐ようにする]
Ví dụ
① 子供を医者にしたがる親が多い。
Có nhiều bậc cha mẹ muốn cho con mình trở thành bác sĩ.
② 部屋をきれいにしなさい。
Hãy dọn sạch căn phòng.
③ 冷たくするともっとおいしいですよ。
Nếu làm lạnh, (thứ này) ăn sẽ ngon hơn.
④ この食品はいそがしい人のためにすぐに食べられるようにしてあります。
Loại thực phẩm này được chế biến dành cho những người bận rộn có thể ăn được ngay.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa tác động đến đối tượng làm cho biến đổi. Nếu「なる」 biểu thị sự biến đổi tự nhiên của bản thân sự vật, thì 「する」 biểu thị sự biến đổi xảy ra dưới tác động có chủ ý của một người nào đó. → tham khảo 【ように3 】 5
Cấu trúc 4
Nがする có (mùi / cảm giác…)
Ví dụ
① 台所からいいにおいがしてきた。
Từ nhà bếp toả ra một mùi vị thơm ngon.
② このサラダは変な味がする。
Món rau sống này có vị khác lạ.
③ 古いピアノはひどい音がして、使い物にならない。
Chiếc piano cũ ấy không thể dùng được vì phát ra một thứ âm thanh quá tệ.
④ 外に出ると冷たい風が吹いていて、寒気がした。
Khi ra đến bên ngoài, tôi đã rùng mình vì gặp phải gió lạnh.
⑤ その動物は小さくて柔らかく、まるでぬいぐるみのような感じがした。
Loài thú ấy nhỏ nhắn, mềm mại, tôi có cảm giác như đó là thú nhồi bông vậy.
⑥ 彼とはうまくやっていけないような気がする。
Tôi có cảm tưởng là sẽ không hợp được với anh ta.
⑦ 今朝から吐き気がして何も食べられない。
Từ sáng tôi thấy buồn nôn, không ăn gì được.
⑧ この肉料理にはふしぎな香りがするスパイスが使ってある。
Món thịt này có dùng một thứ gia vị có một mùi hương kì lạ.
Ghi chú:
Dùng sau những danh từ chỉ mùi, vị, hương thơm, tiếng động, cảm giác, cảm tưởng, sự ớn lạnh, buồn nôn, v.v… để chỉ sự cảm thấy hoặc nhận biết chúng.
Cấu trúc 5
…とする quyết định / ấn định…
Ví dụ
① 来週は休講とする。
Tuần sau tôi quyết định sẽ nghỉ học.
② 一応60点を合格とします。
Tạm thời, ấn định 60 điểm là điểm đỗ.
Ghi chú:
→ tham khảo 【とする2】
Cấu trúc 6
…にする chọn
[Nにする] [Vことにする]
Ví dụ
① A:何になさいますか。
A: Quý khách dùng gì ạ ?
B:コーヒーにします。
B:Cho tôi cà phê.
② 今度のキャプテンは西田さんにしよう。
Chúng ta hãy chọn anh Nishida làm người chỉ huy lần này.
③ かぜがよくならないので旅行は止めることにします。
Tôi quyết định huỷ bỏ chuyến đi, vì bệnh cảm vẫn chưa khỏi.
④ 事故がこわいので飛行機には乗らないことにしています。
Tôi cố tránh không đi máy bay, sợ bị tai nạn.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa 「決める」 (quyết định). Cũng có trường hợp dùng ở dạng “N + trợ từ”, như sau :
(Vd)会議は5時からにします。Tôi quyết định cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 5 giờ.
Cấu trúc 7
…ものとする
→ tham khảo 【ものとする】
Cấu trúc 8
Nをする
A. N(を)する thực hiện động tác N
Ví dụ
① 午後は買い物をするつもりだ。
Buổi chiều tôi định sẽ đi mua đồ.
② 日曜日には妻と散歩をしたり.テニスをしたりする。
Chủ nhật,tôi đi dạo hoặc đánh tennis với vợ tôi.
③ 昔はよくダンスをしたものだ。
Tôi nhớ hồi xưa, mình thường đi nhảy.
④ いたずらをすると叱られるよ。
Cậu mà đùa nghịch thì sẽ bị la rầy đấy.
⑤ ころんで足にけがをした。
Do té ngã, tôi đã bị thương ở chân.
⑥ せきをしているので風邪をひいたのでしょう。
Ho như thế, thì chắc là đã bị cảm rồi đấy.
Ghi chú:
Dùng phụ sau một danh từ chỉ động tác hoặc tác dụng, để tạo ra một động từ. Tuy cũng có không ít trường hợp dùng phụ sau một từ thuần Nhật, nhưng trong đa số trường hợp, thì dùng phụ sau một danh từ gốc Hán, hoặc một danh từ ngoại lai (khác).
B. Nをする< vẻ ngoài > có N
Ví dụ
① きれいな色をしたネクタイをもらった。
Tôi đã nhận được một chiếc cà vạt có màu sắc rất đẹp.
② その建物は三角形のおもしろい形をしている。
Toà nhà ấy có dáng ngộ nghĩnh của một hình tam giác.
③ 見舞いに行ったら、かれはとても苦しそうな様子をしていたのでつらかった。
Đến thăm anh ấy, tôi cảm thấy đau lòng, vì anh ấy có vẻ đau đớn quá.
④ それは人間の姿をした神々の物語だ。
Đó là một câu chuyện kể về những vị thần mang hình dạng con người.
⑤ みすぽらしい格好をした男が訪ねてきた。
Ban nãy có một gã đàn ông ăn mặc tồi tàn tìm đến đây.
⑥ この仏像はとてもやさしそうな顔をしている。
Bức tượng Phật này có một khuôn mặt quá đỗi hiền từ.
Ghi chú:
Dùng dưới dạng「Nをしている」,「NをしたN」 . Đây là lối nói diễn đạt sự vật được nắm bắt dưới góc độ thị giác, như màu sắc, hình dáng, tình trạng, dáng vẻ, dáng dấp, vẻ mặt, v.v…
C. Nをする< nghề nghiệp > làm N
Ví dụ
① 彼は教師をしている。
Anh ấy làm nhà giáo.
② ベビー・シツターをしてくれる人を探しています。
Tôi đang tìm một người có thể trông con cho mình.
③ 社長をしているおじの紹介で就職した。
Tôi đã có được việc làm, nhờ có sự giới thiệu của một ông chú (bác) làm giám đốc.
④ 母は前は主婦だったが今は薬剤師をしている。
Mẹ tôi trước kia là nội trợ, nhưng bây giờ đang làm dược sĩ.
Ghi chú:
Dùng dưới dạng “danh từ chỉ nghề nghiệp + をしている”, để biểu thị ý nghĩa “đang theo đuổi, đang làm công việc ấy”.
D. Nをする < trang sức > đeo /mang …
Ví dụ
① あの赤いネクタイをした人が森さんです。
Người đeo cà vạt đỏ ấy là ông Mori.
② あの人はいつもイヤリングをしている。
Người ấy lúc nào cũng đeo bông tai.
③ 手袋をしたままで失礼します。
Xin lỗi là tôi vẫn đang mang găng tay.
④ あっ、今日は時計をしてくるのを忘れた。
A, hôm nay quên đeo đồng hồ đi rồi.
⑤ このごろ風邪をひいてもマスクをする人はいませんね。
Dạo này, dù có bị cảm đi nữa cũng chẳng ai mang khẩu trang cả.
Ghi chú:
Dùng phụ sau những từ như「 ネクタイ 」(cà vạt), 「時計」(đồng hồ), 「指輪」(nhẫn), v.v… để biểu thị ý nghĩa đang đeo nó trên người. Khi nói về trạng thái thì dùng dạng 「している」 như trong (2).
Cấu trúc 9
NをNにする dùng N làm N
Ví dụ
① 本をまくらにして昼寝した。
Tôi đã dùng sách làm gối ngủ trưa.
② スカーフをテープルクロスにして使っています。
Tôi đang dùng khăn quàng làm khăn trải bàn.
③ 客間を子どもの勉強部屋にした。
Tôi đã dùng phòng khách làm phòng học cho con.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa dùng một vật gì vào một mục đích khác.
Cấu trúc 10
おR-する< làm … với thái độ khiêm nhường >
Ví dụ
① ここでお待ちします。
Tôi xin đợi ở đây.
② お荷物お持ちしましょうか。
Tôi có thể mang giùm hành lí không ạ ?
Ghi chú:
→ tham khảo 【お…する】
Cấu trúc 11
V-ようにする cố gắng/tìm cách V
Ví dụ
① 必ず連絡をとるようにする。
Thế nào tôi cũng sẽ tìm cách liên lạc.
② 朝寝坊しないようにしよう。
Chúng ta hãy cố gắng không ngủ dậy trễ.
Ghi chú:
→ tham khảo 【ように3】5
Có thể bạn quan tâm



![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)