Trạng từ. Là cách nói kiểu cách hơn 「もう」
Cấu trúc 1
もはや…だ ( Đã… rồi )
Ví dụ:
① 少し前までは車を持つことが庶民の夢だったが、もはや一家に車二台の時代だ。
Cho đến cách đây không lâu, chuyện có được một chiếc xe hơi là ước mơ của dân chúng, nhưng bây giờ đã là thời đại mà mỗi nhà có 2 xe.
② 資金繰りに走り回ったがついに不渡り手形を出してしまった。もはや会社もこれまでだ。
Đã chạy lung tung để xoay đồng vốn, nhưng cuối cùng cũng không thanh toán được hối phiếu. Công ti cũng đã đến lúc phá sản rồi.
③ 地球の自然環境の悪化はもはや無視できないところまで来ている。
Tình trạng xấu đi của môi trường thiên nhiên trên trái đất đã đến mức không thể làm ngơ được nữa.
④ 保守か革新かという論点はもはや時代遅れだ。
Luận điểm cho rằng ai đó là bảo thủ hay cấp tiến, đã lạc hậu rồi.
Ghi chú:
Dùng để phân chia giai đoạn bằng cách trình bày quá trình diễn tiến cho đến nay, hoặc để biểu thị ý nghĩa “tình trạng hiện tại đã đến mức như thế này rồi”.
Cấu trúc 2
もはや…ない ( Không còn … nữa )
Ví dụ:
① この理論が時代遅れになった今、彼から得るものはもはや何もない。
Hiện nay lí luận này đã lỗi thời, chẳng còn cái gì tiếp thu được từ ông ta nữa rồi.
② 終戦から半世紀もたっている。もはや戦後ではないという人もいる。
Đã nửa thế kỉ trôi qua kể từ khi chiến tranh kết thúc. Nên cũng có người nói rằng bây giờ không còn là thời hậu chiến nữa.
③ 彼のスキャンダルがあちこちでうわさになりはじめた。こうなってはもはや手の打ちようがない。
Vụ bê bối của anh ta đã bắt đầu trở thành những lời đồn đại ở khắp nơi. Đến nước này thì không còn cách nào giải quyết được nữa rồi.
④ 長年彼のうそにだまされてきて、もはやだれ一人として彼を信じる者はなかった。
Vì đã bị anh ta lừa dối trong nhiều năm, nên bây giờ chẳng còn lấy một ai tin anh ta nữa.
Ghi chú:
Diễn tả sự kéo dài từ trước đến nay không còn tiếp tục hơn được nữa. Ví dụ (3) có nghĩa là “nếu lời đồn đại đã lan rộng như thế này thì không còn cách nào để ngăn chặn được nữa”.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)