Cấu trúc 1
V-たものでもない ( Không nên / không thể nào )
Ví dụ:
① しろうとばかりの劇だが、すぐれたところもあり、そう馬鹿にしたものでもない。
Tuy là vở kịch toàn những người nghiệp dư diễn, nhưng cũng có chỗ rất xuất sắc, không nên xem thường như thế.
② みんな、主任になったばかりの佐々木さんを若すぎて頼りないと言うが、彼の行動力はそう見くびったものでもない。
Mọi người đều nói anh Sasaki vừa mới lên làm chủ nhiệm, còn quá trẻ, không tin cậy được, nhưng khả năng hành động của anh ấy thì không thể nào coi thường được.
③ 年をとったといっても、わたしのテニスの腕はまだまだ捨てたものではない。
Tôi tuy đã lớn tuổi, nhưng tay nghề tennis của tôi chưa phải là thứ vứt đi được đâu.
Ghi chú:
Theo sau là những cách nói có ẩn ý xem nhẹ sự việc. Biểu thị ý nghĩa “không xấu đến như thế”.
Cấu trúc 2
V-ないものでもない ( Không hẳn là không V được )
Ví dụ:
① この程度の料理なら、私にも作れないものでもない。
Nếu là những món ăn cỡ này, thì không hẳn là tôi không làm được.
② 道は険しいが、気をつけて歩いて行けば行けないものでもない。
Đường đi tuy hiểm trở, nhưng nếu chú ý cẩn thận, thì không hẳn là không đi được.
③ 理由次第では、手を貸さないものでもない。
Tuỳ lí do, không hẳn là không giúp được.
④ このルートで休みなしに走れば、間に合わぬものでもない。
Nếu chạy theo lộ trình này mà không nghỉ, thì cũng không hẳn là không kịp.
Ghi chú:
Biểu thị một cách dè dặt, rụt rè về những việc có thể làm được. Đây là cách nói trang trọng, hơi cổ. Đại khái giống với 「V-なくもない」.
Có thể bạn quan tâm




![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

