Cấu trúc
【すくなくとも】 Ít nhất cũng
Ví dụ
① そこはちょっと遠いですよ。歩けば、すくなくとも20分はかかります。
Chỗ ấy hơi xa đấy. Đi bộ, ít nhất cũng mất 20 phút.
② この町で部屋を借りれば、すくなくとも5万円はかかるでしょう。
Thuê phòng ở thành phố này, có lẽ phải trả ít nhất là 50 nghìn yên.
③ すごい人出だった。少なくとも三千人はいただろう。
Người đông kinh khủng. Ít nhất cũng phải có đến ba nghìn người.
④ せっかく外食するんだから、そんなものじゃなくて、少なくとも、自分では作れないなと思えるぐらいの料理を食べようよ。
Đã cất công đi ăn tiệm, đừng ăn những món như thế. Ít nhất ta cũng nên ăn những món mà nếu phải tự mình làm lấy thì khó lòng mà làm được.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa cho rằng “dù có ở mức thấp nhất, số lượng hoặc mức độ (của người hoặc vật) cũng ở vào mức này”. Hàm ý “nhiều một cách đáng kể”. Thường dùng ở dạng 「すくなくとも…は」 như trong (1), (2) và (3) hoặc ở dạng 「すくなくとも…ぐらい(は)」, như trong (4). Ngoài ra, trong trường hợp dùng kèm với những từ ngữ chỉ ý chí, nguyện vọng, như trong (4), thì có thể hoán đổi với 「せめて」 (ít nhất thì). Trong văn nói, có lúc cũng dùng hình thức 「すくなくても」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)




