さくら : ロドリゴさんはいつ日本に来ましたか。
Anh Rodrigo này, anh đến Nhật Bản khi nào?
ロドリゴ : 3月に来ました。
Tôi đến hồi tháng 3.
さくら : もう日本の生活に慣れた?
Anh đã quen với cuộc sống ở Nhật Bản chưa?
ロドリゴ : ええ、まあ。
Vâng, tôi cũng hơi quen rồi.
1.Động từ thể TA
+ Động từ thể TA là các động từ khi chia kết thúc bằng TA hoặc DA, mang ý nghĩa hành động ở quá khứ hoặc đã hoàn thành .
+ Dùng thế này, câu nói sẽ thân mật hơn.
Ví dụ:
NAREMASU ( quen với cái gì ) => NARETA ( đã quen với cái gì )
+ Cách chia động từ thể TA giống cách chia động từ thể TE trong bào 8 và 9 : Chỉ cần thay TE bằng TA, và DE bằng DA
2.Các Tháng
ICHIGATSU : Tháng 1
NIGATSU : Tháng 2
SANGATSU : Tháng 3
SHIGATSU : Tháng 4
GOGATSU : Tháng 5
ROKUGATSU : Tháng 6
SHICHIGATSU : Tháng 7
HACHIGATSU : Tháng 8
KUGATSU : Tháng 9
JUUGATSU : Tháng 10
JUUICHIGATSU : Tháng 11
JUUNIGATSU : Tháng 12
WAIWAI

Từ mêu tả việc nhiều người tụ tập vui vẻ
GAYAGAYA

Từ mêu tả cảnh nhiều người nói chuyện huyên náo,có thể là hơi ầm ĩ

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)


![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)

