Cấu trúc 1
Nであろうと、Nであろうと、(cho) dù là … hay (cho) dù là (đi nữa)
Ví dụ
① 雨であろうと、雪であろうと、当日は予定通り行う。
Cho dù là mưa hay tuyết thì hôm đó vẫn sẽ tiến hành như dự định.
② トラックであろうと、軽自動車であろうと、ここを通る車はすべてチェックするようにという指令が出ている。
Hiện nay đang có lệnh kiểm tra tất cả các loại xe đi qua chỗ này, cho dù là xe tải hay xe ô tô loại nhẹ.
③ 猫であろうと、虎であろうと、動物の子供がかわいいのは同じだ。
Dù là mèo hay hổ thì những con thú con đều dễ thương như nhau.
Ghi chú:
Có nghĩa là 「どちらの場合であっても」 (cho dù trường hợp nào đi nữa). Theo sau thường là những cách nói diễn tả sự không thay đổi trạng thái. Có thể dùng 「…であれ…であれ」 để thay thế. Dùng trong văn viết trang trọng hay văn nói kiểu cách. Chủ yếu là dùng danh từ nhưng đôi khi vẫn sử dụng tính từ ナ. Trường hợp tính từ イ thì sẽ được chuyển thành 「…かろうと…かろうと」 , như 「あつかろうとさむかろうと」 (dù nóng, dù lạnh),「よかろうとわるかろうと」 (dù tốt, dù xấu).
Cấu trúc 2
….であろうとなかろうと cho dù … hay không đi nữa
Ví dụ
① 休日であろうとなかろうと、わたしの仕事には何も関係ない。
Dù có là ngày nghỉ hay không thì cũng không liên quan gì đến công việc của tôi.
② 観光地であろうとなかろうと、休暇が楽しく過ごせればどこでもいい。
Nếu có thể vui vẻ nghỉ ngơi thì nơi nào cũng được, không cần biết đó có là khu du lịch hay không.
③ 仕事であろうとなかろうと、彼は何ごとにも全力をつくさないと気がすまない。
Dù có là công việc hay không, nếu không dốc hết sức vào bất cứ việc gì đang làm thì anh ta sẽ cảm thấy không được mãn nguyện.
④ 彼が有名であろうとなかろうと、つり仲間としてはほかの人と同じだ。
Dù có nổi tiếng hay không thì ở chỗ là bạn đi câu với nhau, anh ta cũng giống như bao người khác.
Ghi chú:
Có nghĩa là 「そうでもそうでなくても」 (cho dù là như thế hay không). Phần theo sau thường có nội dung 「どちらでも同じだ」 (đằng nào thì cũng như nhau).
Có thể bạn quan tâm




![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)