Cấu trúc 1
… ことにする< quyết định > nhất quyết / kiêng (không nên)
[Vことにする]
Ví dụ
① あしたからジョギングすることにしよう。
Ta quyết định là sẽ chạy bộ từ ngày mai nhé.
② これからはあまりあまい物は食べないことにしよう。
Từ rày về sau, ta nên kiêng, không nên ăn nhiều đồ ngọt.
③ きょうはどこへも行かないで勉強することにしたよ。
Hôm nay, tôi nhất quyết sẽ học chứ không đi đâu cả.
Ghi chú :
Biểu thị quyết định, quyết tâm về một hành động trong tương lai. Với hình thức 「ことにした」 như trong (3), có thể truyền đạt nét nghĩa “đã có quyết định, quyết tâm ấy”. 「こととする」 có cùng một ý nghĩa, là hình thức dùng trong văn viết và có vẻ kiểu cách hơn.
Cấu trúc 2
…ことにする < xử lí > xem như / xử trí như thể v.v…
[N (だ)ということにする] [Naだということにする] [V-た(という)ことにする]
Ví dụ
① その話は聞かなかった(という)ことにしましょう。
Chuyện ấy hãy xem như là chưa từng nghe qua bao giờ.
② その件は検討中(だ)ということにして、すこしなりゆきを見まもろう。
Vụ việc ấy, xem như đang điều nghiên, chúng ta nên tạm thời theo dõi diễn biến.
③ 敵の攻撃に対する防御の時間をかせぐために、大統領はすこぶる健康だということにしておくべきだ。
Để có đủ thì giờ chuẩn bị phòng ngự cuộc tấn công của địch, ta cần phải xử trí như thể Tổng thống đang rất khoẻ mạnh.
④ 出張に行った(という)ことにして出張費を着服したり不正流用することを、俗に「カラ出張」と言う。
Không đi công tác mà cứ khai là đi, rồi lấy công tác phí bỏ túi hoặc sử dụng trái phép, nôm na gọi là “đi công tác ma”.
Ghi chú :
Dùng sau một mệnh đề, để diễn đạt nội dung: ai đó có những cung cách xử sự trái với sự thật, hoặc nhìn nhận sự việc theo một cách như thế. Trong trường hợp đi sau danh từ, thì hình thức sẽ là 「N(だ)ということにする」 như trong (2). Trong trường hợp đi sau động từ thì hình thức sẽ ở dạng タ, như trong (1) và (4). Lúc này, có thể có hay không có 「という」. 「こととする」 có cùng một ý nghĩa, là hình thức dùng trong văn viết và có vẻ kiểu cách hơn. Về sự đối chiếu với 「ことになる」 có thể xem 「ことになる 1」.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
