Cấu trúc 1
いかに…か đến mức nào, đến thế nào
Ví dụ:
① この町がいかに暮らしやすいかは、住んでいる人の表情からもうかがわれる。
Chỉ cần nhìn vẻ mặt của những người đang sinh sống nơi đây cũng có thể hiểu được thành phố này dễ sống đến mức nào.
② この仕事がいかに精神的な苦労が多いかが、手伝ってみて初めて実感できた。
Công việc này cần lao động trí óc đến mức nào thì phải sau khi thử làm giúp, tôi mới cảm nhận được.
③ あの人がいかにつきあいにくい人かおわかりいただけるだろうか。
Chắc quý vị cũng hiểu là vị đó khó giao tiếp đến mức nào.
④ 愛する夫を飛行機事故で失って、彼女がいかにつらい思いをしているか、想像しただけで胸が痛くなる。
Chỉ thử nghĩ xem cô ấy đã đau khổ đến mức nào khi người chồng yêu dấu của mình mất trong tai nạn máy bay mà tôi đã cảm thấy đau lòng.
Ghi chú:
Sau 「いかに」 thường là tính từ hay 「V-やすい/V-にくい」 biểu thị ý nghĩa “đến mức nào”. Trong nhiều trường hợp bao hàm ý chỉ mức độ hết sức nghiêm trọng.
Cấu trúc 2
いかに…ても cho dẫu thế nào
[いかにN/Naでも] [いかにAーくても] [いかにVーても]
Ví dụ:
① いかに工夫をこらしても、家族は私の料理には何の関心も示さない。
Dẫu tôi có cố gắng thế nào, mọi người trong gia đình cũng không thể hiện tí quan tâm nào đến món ăn của tôi.
② いかに精巧なコンピュータでも、しょせん機械はただの機械だ。
Cho dẫu máy tính có tinh vi đến thế nào đi nữa thì máy móc cũng chỉ là máy móc.
③ いかに歌が上手でも、人をひきつける魅力がなければ歌手にはなれない。
Cho dẫu hát hay đến đâu đi nữa mà không có duyên lôi cuốn mọi người thì cũng không thể trở thành ca sĩ.
④ いかに頭がよくても体が弱くてはこの仕事はつとまらない。
Cho dẫu có thông minh đến đâu đi nữa mà không có thể lực thì cũng không thể làm công việc này được.
Ghi chú:
Mang ý nghĩa “dẫu … đến mức nào” nhằm nhấn mạnh ý ở phía sau.
Cấu trúc 3
いかに…といっても cho dù nói thế nào
Ví dụ:
① いかに彼が有能だと言っても、こんな難題を一人で処理することは不可能だろう。
Cho dầu anh ấy có giỏi đến đâu đi nữa thì cũng không thể một mình giải quyết vấn đề này được.
② いかに医療技術が進んだと言っても、治療して必ず回復するとは限らない。
Kĩ thuật trị liệu dẫu có tiến bộ đến đâu đi nữa cũng không có nghĩa là cứ chữa là sẽ khỏi.
③ いかに彼女が多忙を極めていると言っても、電話1本をかける時間もないということはないだろう。
Cho dù cô ấy có bận đến cỡ nào đi nữa thì cũng không đến nỗi không gọi được một cú điện thoại.
Ghi chú:
Nghĩa là “tuy nhìn nhận điều … là thật, song”. Vế sau mâu thuẫn với vế trước, được dùng khi công nhận ý của vế trước nhưng lại chủ trương điều được nêu ở vế sau.
Cấu trúc 4
いかに…とはいえ cho dù … thế nào
Ví dụ:
① いかに家賃が高いとはいえ、こんなに環境がいいのなら納得できるのではないか。
Cho dù giá thuê nhà có cao thế nào, nếu môi trường sống mà tốt như thế này thì cũng có thể chấp nhận được thôi
② いかに才能のある芸術家であるとはいえ、こんなに難解な作品ばかりでは一般の人には理解してはもらえないだろう。
Cho dù là một nhà nghệ thuật có tài đến đâu đi nữa mà lúc nào cũng đưa ra những tác phẩm khó hiểu như thế này thì người bình thường làm sao hiểu được.
③ いかに国全体が豊かになってきたとはいえ、まだまだ今の生活水準に満足していない人も多いのである。
Cho dù cả nước có giàu có đến đâu đi nữa thì vẫn còn nhiều người chưa thoả mãn với mức sống hiện tại.
Ghi chú:
Giống với cách nói 「いかに…といっても」 nhưng thường được dùng trong văn viết hơn.
Cấu trúc 5
いかに…ようと(も)dù định thế nào đi nữa
[いかにcụm từ bổ nghĩa+Nであろうと(も)]
[ いかにNaであろうと(も)]
[ いかにA-かろうと(も)]
[ いかにV-ようと(も)]
Ví dụ:
① いかに便利な機械であろうと、それを使うことによって手で作る喜びが失われてしまうのだとしたら、使う意味はない。
Dù là loại máy tiện dụng đến đâu đi nữa mà nếu dùng nó sẽ làm mất đi niềm hạnh phúc được tạo tác bằng tay thì việc dùng nó cũng không có ý nghĩa.
② いかに困難であろうと、やってみれば何らかの酵決策は見えてくるはずだ。
Dẫu có khó khăn đến đâu, nếu cứ làm thử, hẳn sẽ tìm thấy một cách giải quyết nào đó.
③ いかにスポーツで体を鍛えようと、栄養のバランスが取れていなければ健康にはなれない。
Dù có chơi thể thao, rèn luyện thân thể đến đâu mà không chú ý cân bằng chế độ dinh dưỡng thì cũng không khoẻ mạnh được.
④ いかに環境保護に努めようと、ゴルフ場を作られてしまえば終わりだ。
Dẫu có định bảo vệ môi trường đến đâu mà lại bị làm sân golf thì mọi việc thế là hỏng.
⑤ いかにみんなにほめられようと、しょせん素人の作品じゃないか。それにこんな値段つけるなんて信じられないよ。
Dẫu được mọi người khen ngợi đến đâu, thì cũng chỉ là tác phẩm của một kẻ không chuyên thôi. Ấy vậy mà lại kê một cái giá như thế này thì thật không thể tin nổi.
⑥ いかに仕事が苦しかろうとも決して文句を言わない。
Dù công việc có khổ đến đâu cũng quyết không phàn nàn.
Ghi chú:
Giống với 「いかに…ても」 tuy thường được dùng trong văn viết hơn.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 15 : ~よう~ ( Hình như, có lẽ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS15.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 17 : ~つもり ( Dự định , quyết định )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS17.jpg)