Cấu trúc
すなわち Tức là
Ví dụ
① 彼は、1945年、すなわち、第二次世界大戦の終わった年に生まれた。
Anh ấy sinh năm 1945, tức là năm kết thúc thế chiến thứ hai.
② この絵は、父の母親の父、すなわち私の曾祖父が描いたものである。
Bức tranh này do bố của mẹ của bố tôi, tức là cụ cố tôi vẽ.
③ 生まれによる差別、すなわち、だれの子供であるかということによる社会的差別は、どこの社会にも存在する。
Sự kì thị theo huyết thống, tức là sự kì thị có tính xã hội, dựa trên sự việc đó là con ai, thì xã hội nào cũng có cả.
④ 敬語とは人間と人間の関係で使い分けることばである。すなわち、話し手と聞き手、および第三者との相互関係によっていろいろに言い分ける、その言葉の使い分けである。
Kính ngữ là những từ ngữ khi dùng có phân biệt theo quan hệ giữa người và người. Tức là, cách dùng từ ngữ có phân biệt: tuỳ theo quan hệ hỗ tương giữa người nói, người nghe và người được nhắc đến (tức, người thứ ba) mà có những cách nói khác nhau.
Ghi chú :
Dùng trong trường hợp tiếp nhận một từ ngữ hoặc một câu, rồi diễn đạt lại theo một hình thức khác có ý nghĩa, nội dung tương tự. Theo sau nó là những từ ngữ diễn đạt một cách điển hình từ ngữ hoặc câu đi trước, hoặc là những lối biểu đạt nhằm cung cấp một ví dụ cụ thể hoặc một thông tin bổ túc. Dùng trong những lối nói trang trọng, thiên về văn viết, như trong những bài viết có tính học thuật, những bài giảng, thuyết trình v.v… Trong văn nói thì hình thức 「つまり」 thường dùng hơn.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


