+ Trong văn nói có thể nói 「まんま」.
Cấu trúc 1
…ままだ ( Vẫn / mãi )
[Nのままだ] [Naなままだ] [A-いままだ] [V-たままだ]
Ví dụ
① 10年ぶりに会ったが、彼は昔のままだった。
Sau 10 năm gặp lại, anh ấy vẫn như xưa.
② テーブルの上は、朝出かけた時のままだった。
Trên bàn vẫn nguyên xi như hồi sáng khi ra khỏi nhà.
③ このあたりは開発もされず、昔と変わらず、不便なままだ。
Vùng này không được phát triển, vẫn bất tiện như xưa.
④ 小学生の息子に辞書を買ってやったが、あまり使わないのか、いつまでも新しいままだ。
Tôi đã mua cuốn từ điển cho cậu con trai học tiểu học, nhưng chắc do không sử dụng nên cuốn sách vẫn mới nguyên.
⑤ 彼には、去年一万円借りたままだ。
Tôi vẫn mượn anh ấy 10 nghìn yên từ năm ngoái.
⑥ 彼は、先週からずっと会社を休んだままだ。
Anh ấy suốt từ tuần trước vẫn nghỉ không đi làm.
⑦ 母は一時ごろに買物に出かけたままだ。
Mẹ tôi đi chợ lúc 1 giờ, đến giờ vẫn chưa về.
⑧ 桜の木は台風で倒れたままだ。
Cây hoa anh đào bị đổ do cơn bão vẫn nằm nguyên ở đó.
⑨ 新幹線は込んでいて、大阪から東京までずっと立ったままだった。
Xe điện Shinkansen đông quá nên tôi cứ đứng suốt như thế từ Osaka tới Tokyo.
⑩ 彼はずっとうつ向いたままだった。
Anh ấy cứ cúi gằm mặt xuống mãi. Diễn đạt một trạng thái cứ kéo dài mãi không đổi.
Ghi chú :
Diễn đạt một trạng thái cứ kéo dài mãi không đổi. Đi sau danh từ, tính từ ナ, tính từ イ để diễn đạt một trạng thái tại thời điểm trong quá khứ kéo dài tới bây giờ, không đổi, như ví dụ (1) đến (4). Ngoài ra, khi đi sau động từ dạng 「V-た」(quá khứ) thì diễn đạt ý: động tác được biểu thị bằng 「V-た」 sau khi kết thúc thì vẫn giữ nguyên trạng thái đó như các ví dụ (5) đến (10).
Thường hay dùng trong văn cảnh “nếu bình thường thì việc ấy đương nhiên phải xảy ra sau đó, vậy mà vẫn chưa xảy ra”. Ví dụ như (5) sẽ có nghĩa là 「借りて、まだ返していない」 (vay rồi nhưng chưa trả), (6) sẽ là 「まだ会社にでてこない」 (vẫn chưa đi làm).
Cấu trúc 2
…まま(で) ( Cứ để nguyên / cứ như thế )
[Nのまま(で)] [Naなまま (で)] [A-いまま(で)] [V-たまま(で)]
Ví dụ
① 日本のトマトは、煮たりしないで生のまま食べた方がうまい。
Cà chua Nhật Bản không nên chế biến mà cứ để nguyên vậy ăn sống mới ngon.
② 店員:袋にお入れしましょうか。
Nhân viên bán hàng : Quý khách có cần bỏ vô bao không ạ ?
.客:いや、そのままでけっこうです。
Khách : Không, cứ để nguyên vậy được rồi.
③ 年をとっても、きれいなままでいたい。
Dù có già đi nhưng tôi muốn vẫn cứ xinh đẹp mãi.
④ 日本酒はあたためて飲む人が多いが、私は冷たいままで飲むのが好きだ。
Rượu Nhật Bản nhiều người hâm nóng lên rồi mới uống, nhưng tôi lại thích để nguyên lạnh như vậy mà uống.
⑤ 靴をはいたまま部屋に入らないで下さい。
Không mang giày khi vô phòng.
⑥ クーラーをつけたまま寝ると風邪をひきますよ。
Nếu cứ để nguyên máy lạnh qua đêm mà ngủ thì sẽ bị cảm lạnh đấy.
⑦ ストープを消さないまま学校に来てしまった。
Tôi đã để nguyên lò sưởi không tắt mà đi học.
⑧ 三日前に家をでたまま行方がわからない。
3 ngày trước ra khỏi nhà và thế rồi không rõ tung tích nữa.
⑨ 急いでいたので、さよならも言わないまま、帰ってきてしまった。
Vì vội quá nên tôi đã ra về mà quên không nói lời tạm biệt.
⑩ 戦後の混乱で父とはずっと連絡がとれなかった。結局父は、私が結婚したことも知らないまま亡くなった。
Do loạn lạc hồi chiến tranh nên chúng tôi mất liên lạc với bố. Cuối cùng bố tôi đã mất mà không được biết tôi đã lập gia đình.
Ghi chú :
Diễn đạt ý 「変化せずに同じ状態で」(giữ nguyên một trạng thái, không thay đổi). Các ví dụ (1) đến (4) diễn đạt việc không làm thay đổi trạng thái, hoặc trạng thái thay đổi; (5) đến (10) đi sau động từ dạng タvà diễn đạt ý 「その状態で…する」(cứ để nguyên trạng thái đó mà thực hiện hành động khác.
Cũng sử dụng trong văn cảnh khi đi cùng động từ chỉ động tác có tính chất tức thời, trong khi trạng thái kết quả của động tác này vẫn đang kéo dài, thì một hành động hay trạng thái khác được thực hiện. Chủ ngữ của hai động từ này phải là một. Ví dụ:
(sai) 動車はにんでいて、山田さんは立ったまま、私はすわっていた。
(đúng) 動車はにんでいて、山田さんは立ったままだったが、私はすわっていた。 Xe điện rất đông, anh Yamada cứ phải đứng suốt nhưng tôi thì được ngồi.
(sai) 彼が待っているまま、私は他の人と話していた。
(đúng) 彼を待たせたまま、私は他の人と話していた。 Tôi cứ bắt anh ấy chờ như vậy và (mình thì ) nói chuyện với người khác.
Cấu trúc 3
…まま (に)
A. V-るまま(に) Theo như V
Ví dụ
① 足の向くまま、気の向くまま、ふらりと旅に出た。
Chân đưa lối, tuỳ hứng dẫn đường, tôi đã đi du lịch một cách thật ngẫu nhiên, chẳng suy tính gì.
② 気の向くままに、絵筆をはしらせた。
Tôi đã múa bút vẽ theo cảm hứng của mình.
③ あなたの思うまま、自由に計画を立ててください。
Hãy lập kế hoạch theo đúng suy nghĩ của cậu.
Ghi chú :
Diễn đạt ý 「なりゆきにまかせて、好きなように」 (phó mặc cho tình hình, làm theo cái mình thích). Động từ sử dụng mẫu này không nhiều. Ví dụ, một số động từ sau hay được dùng 「足の向くまま」(chân đưa đi đâu thì đi đó), 「気の向くまま」 (tuỳ theo cảm hứng).
B. V-られるまま(に) Theo V của (người khác)
Ví dụ
① 春の風に誘われるままに、公園を散歩した。
Tôi đi dạo ở công viên theo “lời mời gọi” của cơn gió Xuân.
② 彼は、上司に命令されるままに行動していただけだ。
Anh ta chỉ thực hiện theo mệnh lệnh của cấp trên thôi.
③ 被害者は犯人に要求されるままに金を渡していたようだ。
Nạn nhân hình như đã đưa tiền theo yêu cầu của tên tội phạm.
Ghi chú :
Diễn đạt việc làm theo ý chí hoặc tình trạng của một người khác. Có thể sử dụng cả hình thức 「V-られるがままに」.
C… ままになる/する cứ để
[V-たままになる/する]
Ví dụ
① 暑いのでドアはあけたままにしておいてください。
Trời nóng quá, cứ để cửa mở đi.
② 病気はだんだん悪くなってきている。このままにしておいてはいけない。
Bệnh tình ngày càng nặng hơn. Không thể cứ để thế này được.
③ 家族を失って、彼女は悲しみにうちひしがれている。今は、そっとこのままにしておいた方がいい。
Bị mất gia đình, cô ấy buồn bã thẫn thờ. Bây giờ cứ để cô ấy như vậy thì tốt hơn.
④ 電気がついたままになっていた。
Đèn đã bị bật suốt như vậy đấy.
⑤ あの事件以来、ドアはこわれたままになっている。
Từ sau vụ việc đó, cánh cửa vẫn cứ để hỏng vậy đó.
Ghi chú :
Diễn đạt ý 「変えないで同じ状態が続く/続ける」(tiếp diễn/ duy trì cùng một trạng thái mà không thay đổi gì). Các ví dụ (1) đến (3) dùng hình thức 「V-たままにしておく」(để nguyên như đã V), 「このままにしておく」(để nguyên như vậy) để nói lên nội dung vì một lí do nào đó mà người nói cố ý không thay đổi trạng thái đó. Còn ví dụ (4), (5) dùng hình thức 「V-たままになっている」 (vẫn ở nguyên trạng thái đó) để nói lên việc đang bị bỏ mặc ở trạng thái đó.
Cấu trúc 4
V-たままを: V làm sao thì …làm vậy
Ví dụ
① 見たままを話してください。
Thấy làm sao thì kể lại như vậy.
② 遠慮なく、思ったままを言ってください。
Đừng ngại, nghĩ sao thì cứ nói vậy.
③ 田中さんに聞いたままを伝えただけです。
Tôi nghe thấy làm sao thì chỉ nói lại cho anh Tanaka như vậy thôi.
Ghi chú :
Có ý nghĩa 「変更を加えずに、その通りに (không thay đổi, giữ nguyên như vậy). Các động từ hay dùng là 「感じたまま、見たまま、聞いたまま」(cảm thấy sao thì …, nhìn thấy sao thì …, nghe thấy sao thì …).
Cấu trúc 5
… がまま cứ thế mà
[V-る/V-られる がまま]
Ví dụ
① 言われるがままに、はんこを押してしまった。
Thì anh nói sao tôi làm vậy nên đã đóng dấu mất rồi.
② なぐられても、けられても、彼はされるがままになっていた。
Bị đánh, bị đá nhưng anh ta cứ thế mà chịu đòn thôi.
③ あるがままの姿を見てもらいたい。
Tôi muốn anh nhìn con người thật của tôi.
Ghi chú :
Là cách nói cố định, có tính chất thành ngữ, diễn đạt việc cứ theo đúng như vậy, không thay đổi gì cả. Ví dụ (1), (2) cách dùng giống 「V-られるまま(に)」, (1) có nghĩa là 「言われた通りに」(làm theo đúng như lời người khác nói), (2) có nghĩa là 「されるままになって抵抗しなかった」(cứ ở nguyên trạng thái mà người ta làm với mình, không chống cự gì cả), còn (3) là 「かざらないそのままの姿を」 (dáng vẻ, bộ mặt không trang điểm, tô vẽ…).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 36 : ~のを~ ( Danh từ hóa động từ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC36.jpg)

![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)