Cấu trúc
ないといい ( Không… thì hơn )
[N/Naでないといい] [A-くないといい] [V-ないといい]
Ví dụ
① あそこの奥さん、もうちょっとおしゃべりでないといいんだけど。
Nếu cái bà đằng kia, ít nói lại một chút thì hay biết mấy.
➁ 新しく配置される部局の仕事、あまり大変でないといいのだが。
Hi vọng là công việc ở bộ phận mới được bố trí sẽ không vất vả lắm.
③ これほど毎日忙しくないといいのだが。
Hi vọng là không phải ngày nào cũng bận rộn đến mức này.
④ この世に試験なんかないといいのになあ。
Nếu trên đời này không có thi cử thì hay biết bao.
⑤ 雨にならないといいが。
Hi vọng là trời không mưa.
Ghi chú :
Đi với dạng phủ định của vị ngữ, để diễn tả tâm trạng mong sao không phải thế. Thường dùng trong trường hợp một sự việc đã xảy ra, hoặc có nguy cơ, lo ngại là sẽ xảy ra. Kết thúc câu bằng cách bỏ lửng với những từ như 「いいのに/が/けれど」 , v.v… lại là cách nói tự nhiên. Cũng có thể nói 「なければいい」 .
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 4 : ~てみる~ ( Thử làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS04.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)