Cùng nhau học tiếng nhật

のだった

—***—

Cấu trúc 1

V-るのだった < hối hận > phải chi mình V/ thì mình đã V rồi

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả tâm trạng hối tiếc về một điều mà trên thực tế mình đã không làm, rằng “phải chi mình làm sẵn điều đó thì hay quá”. Trong văn nói thường biến thành 「…んだった」 .

Cấu trúc 2

…のだった < cảm thán >

[N/Naなのだった] [A/Vのだった]

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Có cách dùng tương đương với 「のだ (1)」, nhưng được dùng trong trường hợp muốn kể lại, với một tâm trạng cảm khái, một sự việc trong quá khứ. Phần nhiều dùng trong văn viết như, trong tiểu thuyết hoặc tuỳ bút.

Được đóng lại.