Cấu trúc 1
さあ ( Nào / được rồi )
Ví dụ
① さあ、いこう。
Nào ! Ta đi thôi.
② さあ、いそいで、いそいで。
Nào! Nhanh lên, nhanh lên !
③ さあ、がんばるぞ。
Được rồi, tôi sẽ ráng sức.
④ さあ、春だ。
Nào ! Đã sang xuân rồi.
⑤ さあ、ごはんができたぞ。
Nào! Cơm đã chuẩn bị xong rồi đấy.
Ghi chú :
Dùng những khi thúc giục hoặc mời gọi người khác. Trong trường hợp như (3) là để khích lệ chính mình. Trong những trường hợp như (4) và (5), các chức năng biểu thị ý nghĩa “thúc giục”, “mời gọi”, “khích lệ” không được hiển thị, mặc dù có thể dùng những cách nói như 「さあ、春だ。がんばるぞ」 (Nào ! Đã sang xuân rồi. Tôi sẽ gắng.) hoặc 「さあ、ごはんができたぞ。食べよう/食べなさい」 (Nào ! Cơm đã chuẩn bị xong rồi. Ta ăn thôi / Anh ăn đi.). Trừ trường hợp của (3) ra, nếu chỉ cần tình huống cũng có thể hiểu được ý nghĩa của câu, thì có thể chỉ dùng 「さあ」 mà thôi cũng được.
Cấu trúc 2
さあ À ! cái đó thì (nghĩa phủ định)
Ví dụ
① A:あの人、だれ?
A: Người kia là ai ?
B:さあ(、知りません)。
B: A ! Cái đó thì…(tôi không biết.)
② A:これから、どうする?
A: Từ nay trở đi, cậu tính sao
B:さあ、どうしようかな。
B: A! Cái đó thì chả biết phải tính sao đây.
Ghi chú :
Dùng trong trường hợp khi tiếp nhận một câu hỏi hoặc một tình huống mà không biết phải trả lời như thế nào, như trong (1), hoặc không biết phải phán đoán ra sao cho ổn thoả, như trong (2). Đặc biệt, lối nói chỉ dùng độc nhất một tiếng 「さあ」, để biểu thị một ý nghĩa như trong (1), chỉ có thể dùng với một đối tượng thân thiết.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)




![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
