Cấu trúc 1
… わ…わ(で) ( Nào là … nào là … )
Ví dụ
① 昨日は山登りに行ったが、雨に降られるわ道に迷うわで、散々だった。
Hôm qua tôi đi leo núi, nhưng nào là bị mắc mưa, nào là bị lạc đường, vất vả trăm bề.
② 今週は試験はあるわレポートの締切は近いわで、寝る間もない。
Tuần này, nào là có thi, nào là sắp hết hạn nộp báo cáo, chẳng có thì giờ ngủ nghê gì cả.
③ このごろ忙しくて、もう家事はたまるわ、まともな食事はしないわ……。
Dạo này bận quá, cho nên việc nhà bị tồn đọng, rồi thì ăn uống cũng không được đàng hoàng.
④ あいつは高校生のくせにタバコは吸うわお酒は飲むわ無断外泊はするわ、悪いことばかりしていて親を泣かせている。
Nó là học sinh trung học phổ thông, vậy mà toàn làm những chuyện xấu, như nào là hút thuốc, uống rượu, nào là ngủ lại nhà bạn, mà không xin phép v.v…, làm cho cha mẹ nó hết sức phiền muộn.
Ghi chú:
Liệt kê làm ví dụ, những sự việc xấu xảy ra cùng lúc, để nhấn mạnh tâm trạng khốn đốn. Theo sau là những nội dung chỉ tình trạng vất vả, khốn đốn.
Cấu trúc 2
V-るわV-るわ V ơi là V
Ví dụ
① 新しくできた水族館に行ったら、人がいるわいるわ、魚なんか全然見えないぐらいの人出だった。
Lúc tôi đến khu bể nuôi thuỷ sinh vật mới xây, người ơi là người, đông đến mức chẳng nhìn thấy cá gì cả.
② 忙しくて新聞がたまるわたまるわ、もう2週間分も読んでいない。
Bận quá, 2 tuần rồi chẳng đọc được báo, báo tồn đọng nhiều ơi là nhiều.
③ 部屋を久しぶりに掃除したら、ごみが出るわ出るわ、段ボール箱にいっぱいになった。
Lâu lắm rồi mới dọn phòng, không ngờ rác ở đâu mà nhiều quá, đầy cả thùng các-tông.
Ghi chú:
Lặp lại cùng một động từ, để diễn tả Sự ngạc nhiên về số lượng hoặc mức độ tồn tại, phát sinh của sự việc nhiều hơn dự đoán. Theo sau thường là những hệ quả phát sinh từ những sự việc đó.
Có thể bạn quan tâm






