Cùng nhau học tiếng nhật

になく

Cấu trúc

になく  khác với

[Nになく]

Ví dụ
①  みせなかはいつになくしずかだった。
  Bên trong tiệm lúc đó rất yên tịnh, khác với mọi khi.

②  例年れいねんになく、今年ことしなつすずしいおおい。
  Khác với mọi năm, mùa hè năm nay có nhiêu ngày mát.

③  彼女かのじょうたがうまいとわれて、がらにもなくかおあからめていた。
  Cô ấy được khen là hát hay, nên đã đỏ mặt, khác với bản tính thường ngày.

Ghi chú :

Đây là cách nói cố định mang tính thành ngữ, có nghĩa là “khác với mọi khi”. Cũng nói là 「…にもなく」.

Được đóng lại.