Cấu trúc 1
といっても ( Nói thế chứ cũng chỉ là )
Ví dụ
① ビデオの作品を作った。といっても、せいぜい10分の短い作品だが。
Tôi đã làm ra một tác phẩm video. Nói thế chứ cũng chỉ là một tác phẩm ngắn vỏn vẹn 10 phút.
② 新しいアルバイトが見つかった。といっても、友達の代わりに一週間働くだけだ。
Tôi đã tìm được việc làm thêm mới. Nói thế chứ cũng chỉ là công việc làm thay cho người bạn có một tuần thôi.
③ あの人がこのクラブの会長です。といっても、大会であいさつするだけですが。
Vì đó là Chủ tịch của câu lạc bộ này. Nói thế chứ cũng chỉ là người phát biểu ở các đại hội mà thôi.
④ 仕事場が変わりました。といっても、同じ階の端から端へ移っただけなんですけど。
Tôi đã thay đổi chỗ làm việc. Nói thế chứ cũng chỉ là chuyển từ đầu này sang đầu kia của cùng một tầng mà thôi.
Ghi chú :
Dùng để thêm vào một sự sửa đổi hoặc hạn chế đối với điều được trông đợi từ một điều trình bày ở vế trước của câu, vì cho rằng trong thực tế, điều có thể trông đợi này không ở mức độ cao như thế.
Cấu trúc 2
…といっても
A … といっても dù nói là … / nói thế chứ…
Ví dụ
① A:休みには故郷へ帰ります。
A: Tôi sẽ về quê vào kì nghỉ.
B:じゃあ、当分お目にかかれませんね。
B: Như vậy thì trong lúc này tôi sẽ không gặp được anh nhỉ.
A:いや、帰るといっても、一週間程度で、すぐまた帰って来ます。
A: Không đâu, nói là về chứ độ một tuần tôi sẽ trở lại ngay.
② 料理ができるといっても、卵焼きぐらいです。
Nói là nấu ăn được nhưng cũng chỉ ở mức chiên trứng thôi.
③ シンガポールへ行ったといっても、実際は一日滞在しただけです。
Nói là đi Singapore nhưng thực ra chỉ ở đấy có một ngày thôi.
④ A:去年は珍しく雪が降りました。
A: Thật hiếm khi mới thấy tuyết rơi như năm ngoái.
B:へえ、あんな暖かい所でも降るんですか。
B: Hả, ở chỗ ấm như vậy mà tuyết cũng rơi sao ?
A:いや、降ったといっても、ほんの少しで、すぐ消えてしまいました。
A: Không, nói là tuyết rơi nhưng cũng chỉ rơi một chút xíu thôi, rồi tan ngay.
⑤ 日本舞踊ができるといっても、ほんのお遊び程度です。
Nói la biết múa điệu múa Nhật Bản nhưng thực ra cũng chỉ ở mức múa để chơi mà thôi.
Ghi chú :
Dùng để nói thêm về một sự việc đã được trình bày ở vế trước, rằng mức độ trong thực tế không đến mức như đã nêu.
B. ひとくちに…といっても dẫu nói chung là …
Ví dụ
① 一口にアジアといっても、広大で、多種多様な文化があるのです。
Dẫu nói chung là châu Á, nhưng đây là một vùng rộng lớn, có rất nhiều loại hình văn hoá khác nhau.
② 一口にバラといっても、実に豊富な種類があります。
Dẫu gọi chung là hoa hồng, nhưng thật ra có rất nhiều chủng loại phong phú.
③ 一口に日本人の考え方といっても、いろいろな考え方があるので、どうとは決めにくいのです。
Dẫu nói chung là cách nghĩ của người Nhật, nhưng vì có nhiều cách nghĩ nên thật khó xác định nó là thế nào.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa tuy thường nói tóm lại cho đơn giản, nhưng thực tế thì rất phức tạp.
C …といっても…ない dẫu nói là … cũng không
Ví dụ
① A:来週はテストがあるんです。
A: Tuần sau có bài kiểm tra.
B:じゃあ、このハイキングはだめですね。
B: Vậy thì không thể đi dã ngoại được nhỉ.
A:いえ、テストがあるといっても、そんなにたいしたものじゃありませんから、一日ぐらいはだいじょうぶです。
A: Không đâu, dẫu nói là có kiểm tra nhưng cũng không quan trọng lắm nên nếu chỉ đi một ngày thôi thì không sao.
② 山登りが趣味だと言っても、そんなに経験があるわけではありません。
Dẫu nói sở thích là leo núi nhưng cũng không phải là có kinh nghiệm nhiều lắm.
③ 風邪を引いたと言っても、そんなに熱はない。
Dẫu nói là bị cảm nhưng cũng không sốt cao lắm.
④ アルバイトの人がやめたといっても、店のほうは別に支障はない。
Dẫu nói là những người làm thêm đã nghỉ việc nhưng cửa tiệm cũng không bị ảnh hưởng gì lắm.
⑤ 土曜日には、夫の姉が遊びに来ることになっている。しかし、お客が来るといっても、別に得に忙しいわけではない。
Thứ bảy, chị chồng tôi sẽ đến chơi. Tuy thế, dẫu nói là có khách nhưng cũng không đến nỗi bận rộn lắm.
Ghi chú :
Dùng để diễn đạt ý nghĩa : đang xảy ra một sự việc đặc biệt, từ sự việc này đương nhiên sẽ có một điều gì đó được dự đoán, nhưng trên thực tế thì mức độ của điều được dự đoán này không trầm trọng lắm và không nảy sinh vấn đề gì.
Cấu trúc 3
…といってもいいだろう
Dẫu có nói … cũng không sai / cũng có thể nói là …
Ví dụ
① これは、この作家の最高の傑作だといってもいいだろう。
Cũng có thể nói đây là kiệt tác tuyệt vời nhất của tác giả này.
② 川田さんは、かれの本当の恩師だといってもいいだろう。
Cũng có thể nói ông Kawada là ân sư thật sự của anh ấy.
③ 事実上の決勝は、この試合だと言ってもいいだろう。
Nói rằng chính trận đấu này sẽ phân thắng bại trên thực tế có lẽ cũng không sai.
Ghi chú :
Có nghĩa là “nếu có đánh giá như vậy có lẽ cũng không sai”. Cách nói khi giải thích, phán đoán, đánh giá về một người hay một sự việc. Đây là cách nói uyển ngữ, so với 「…といえる」.
Cấu trúc 4
…といってもいいすぎではない
Dẫu có nói … cũng không phải là nói quá
Ví dụ
① 環境破壊の問題は、これから世界の最も重要な課題になるといっても言い過ぎではない。
Dẫu có nói vấn đề môi trường từ giờ trở đi sẽ là vấn đề quan trọng nhất trên thế giới cũng không phải là nói quá.
② 成功はすべて有田さんのおかげだといってもいいすぎではない。
Dẫu có nói là tất cả sự thành công đều nhờ vào anh Arita cũng không phải là nói quá.
Ghi chú :
Có nghĩa là “nếu có đánh giá như vậy cũng không phải là phóng đại”. Được dùng khi nhấn mạnh ý kiến. Trong lối văn viết trang trọng, thường dùng「過言」 thay cho「言いすぎ」.
(Vd) そのニュースは国中の人々を幸福な気分にさせたといっとも過言ではない。 Nói rằng tin đó đã đem lại cảm giác hạnh phúc cho mọi người trong cả nước thì cũng không phải là nói quá.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)




