Cùng nhau học tiếng nhật

につれて

Cấu trúc

につれて   Càng … càng

[Nにつれて]  [V-るにつれて]

Ví dụ

①  まち発展はってんにつれて、まえになかったあたらしい問題もんだいまれてた。
  Thành phố càng phát triển, thì càng phát sinh ra những vấn đề mới mà trước đó không có.

②  時間じかんがたつにつれて、かなしみはうすらいできた。
  Với thời gian, nỗi buồn cũng vơi đi.

③  設備せつびふるくなるにつれて、故障こしょう箇所かしょえてた。
  Thiết bị càng cũ kĩ, thì càng nhiều hỏng hóc

④  試合しあいすすむにつれて、観衆かんしゅう興奮こうふんしてきて大騒おおさわぎとなった。
  Trận đấu càng kéo dài, khán giả càng hưng phấn và ồn ào.

⑤  成長せいちょうするにつれて、むすめ無口むくちになってきた。
  Càng lớn lên, con gái tôi càng trở nên ít nói.

Ghi chú :

Diễn tả mối quan hệ tỉ lệ thuận rằng “khi một trạng thái nào đó tiến triển, thì đồng thờ một trạng thái khác cũng tiến triển theo”. Trong văn viết, cũng còn nói là 「…につれ」.

Được đóng lại.