Cấu trúc
いちがいに…ない không thể …một cách chung chung
Ví dụ:
① 有機野菜が安全だといちがいには言えない。
Không thể nói một cách chung chung rằng rau sạch là an toàn.
② 私の意見を一概にみんなに押しつけることはできない。
Tôi không thể tự ý áp đặt ý kiến riêng cho mọi người.
③ 外国人労働者はどんどん受け入れればいいとは一概に主張できない。
Chúng ta không thể nhất loạt cho rằng cứ nhận thật nhiều lao động người nước ngoài vào là được.
④ 彼はまちがっていると一概に非難することもできないのではないだろうか。
Có lẽ chúng ta cũng không nên trách móc một cách chung chung rằng anh ấy sai.
⑤ 彼の案にも利点はあるのだから、そんなことはやっても無駄だと一概に決めつけることはできないだろう。
Bởi vì suy nghĩ của anh ấy cũng có điểm hữu ích, cho nên không thể nhất loạt quy kết rằng làm như vậy là vô ích.
Ghi chú:
Ở phía sau, luôn luôn kèm theo những cách nói phủ định khả năng như 「できない」không thể), 「言えない」( (không thể nói), và nó diễn tả ý nghĩa “Không thể … một cách đơn thuần / mà không nghĩ tới cái khác / lợi cho phần mình”. Nó ám chỉ rằng cần phải nghĩ tới những tình huống, những điều kiện khác nữa.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)