Cùng nhau học tiếng nhật

ないといい

Cấu trúc

ないといい ( Không… thì hơn )

[N/Naでないといい]  [A-くないといい]  [V-ないといい]

Ví dụ

①  あそこのおくさん、もうちょっとおしゃべりでないといいんだけど。
  Nếu cái bà đằng kia, ít nói lại một chút thì hay biết mấy.

➁ あたらしく配置はいちされる部局ぶきょく仕事しごと、あまり大変たいへんでないといいのだが。
  Hi vọng là công việc ở bộ phận mới được bố trí sẽ không vất vả lắm.

③  これほど毎日忙まいにちいそがしくないといいのだが。
  Hi vọng là không phải ngày nào cũng bận rộn đến mức này.

④  この試験しけんなんかないといいのになあ。
  Nếu trên đời này không có thi cử thì hay biết bao.

⑤  あめにならないといいが。
  Hi vọng là trời không mưa.

Ghi chú :

Đi với dạng phủ định của vị ngữ, để diễn tả tâm trạng mong sao không phải thế. Thường dùng trong trường hợp một sự việc đã xảy ra, hoặc có nguy cơ, lo ngại là sẽ xảy ra. Kết thúc câu bằng cách bỏ lửng với những từ như 「いいのに/が/けれど」 , v.v… lại là cách nói tự nhiên. Cũng có thể nói 「なければいい」 .

Được đóng lại.