Cấu trúc
したがって (Do đó)
Ví dụ
① このあたりは非常に交通の便がよい。したがって地価が高い。
Khu vực này giao thông rất tiện lợi. Do đó giá đất rất cao.
② その地方は道路があまり整備されていない。したがって初心者のドライバーは避けたほうがよい。
Vùng ấy, đường sá chưa được chỉnh trang mấy. Do đó, những ai mới bắt đầu cầm lái thì nên tránh đi thì hơn.
③ ロケットの燃料タンクに重大な欠陥が見つかった。したがって打ち上げ計画は当分の間、延期せざるをえない。
Đã phát hiện thấy một khiếm khuyết trầm trọng ở thùng nhiên liệu của tên lửa. Do đó, kế hoạch phóng (phi thuyền) trong lúc này, đành phải hoãn lại.
④ 台風の接近にともなって、沖縄地方は午後から暴風雨圏にはいる。したがって本日は休校とする。
Do bão đang đến gần, từ sau buổi trưa, vùng Okinawa sẽ bước vào khu vực có mưa to gió lớn. Do đó, hôm nay trường quyết định nghỉ học.
Ghi chú :
Đây là cách kết nối, một cách logic, câu trước, chỉ lí do với câu sau. Có nghĩa là 「それだから」 (vì thế). Lối nói trang trọng, thiên về văn viết.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)