Đây là một trạng từ có nghĩa là “cho dù là giả sử đi nữa”. Đây là một cách nói mang tính văn viết hơi kiểu cách.
Cũng có thể nói 「かりそめにも」, 「かりにみせよ」.
Cấu trúc 1
かりにも + câu cấm đoán/ câu phủ định: cho dù …, cũng không được …
Ví dụ:
① からにもこのことは人に言うな。
Đừng nói điều này với ai, dù là nói chơi đi nữa.
② かりにも人のものを盗んだりしてはいけない。
Không được ăn cắp đồ vật của người khác, dù là trong ý tưởng đi nữa.
③ 仮にもそのようなことは口にすべきではない。
Không nên nói ra điều này cho dù là nói chơi.
④ 仮にも死ぬなんてことは考えないでほしい。
Đừng nghĩ tới chuyện chết cho dù là chỉ thoáng qua.
⑤ 仮にもあんな男と結婚したいとは思わない。
Tôi tuyệt đối không muốn kết hôn với một người đàn ông như thế.
Ghi chú:
Dùng chung với cách nói cấm đoán hay phủ định, để diễn tả ý nghĩa “cho dù là một hành vi giả định đi nữa, cũng đừng làm/ không nên làm/ không được làm/ không làm…điều đó”.
Cấu trúc 2
かりにも …なら/ …いじょうは ( Nếu là…/ vì là…/ đã là… )
Ví dụ:
① かりにも大学生なら、このくらいの漢字は読めるだろう。
Đã là sinh viên đại học, thì một chữ Kanji cỡ này có lẽ đọc được chứ.
② かりにもチャソビオソである以上は、この試合で負けるわけにはいかない。
Đã là nhà vô địch, lẽ nào lại thua trận này.
③ 仮にも教師であるからには生徒に尊敬される人間でありたい。
Vì là thầy giáo, nên tôi muốn được học sinh kính trọng.
④ 仮にも学長という立場にある以上は、大学の経営についても関心を払うべきだ。
Ở cương vị Hiệu trưởng trường đại học, anh phải quan tâm đến sự kinh doanh của trường.
⑤ 仮にも医者ともあろうものが患者を犠牲にして金もうけを行うとは信じがたいことだ。
Đã là bác sĩ mà lại hi sinh bệnh nhân, cho lo kiếm tiền, thật khó lòng mà tin nổi.
Ghi chú:
Gắn với một danh từ hay một vế chỉ nghề nghiệp, địa vị xã hội, cương vị, để diễn tả ý nghĩa: “nếu ở một vị trí như thế”. Dùng với cấu trúc câu 「Xなら/いじょうは/からには/ともあろうものがY」, trong đó X biểu thị cương vị hay vị trí, và Y biểu thị một sự phán đoán đương nhiên được hình thành trong tình huống X, hoặc biểu thị một điều mà người ta nên làm nếu ở vị trí đó.
Cách nói 「Xともあろうものが」 của ví dụ (5) được dùng trong trường hợp X đã làm một hành vi không nên làm, và ta muốn nói “X không nên làm hành vi đó”.
Có thể bạn quan tâm



![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
