Cấu trúc 1
… といえど ( Dù / cho dù )
Ví dụ
① この寺院では、一国の王といえど、靴をはいたまま入ることは許されない。
Ở ngôi đền này dù là quốc vương của một nước cũng không được phép mang giày vào.
② 暦の上では春といえど、この土地の人々はいまだ真冬の寒さにふるえている。
Dù theo lịch thì đã bước vào mùa xuân, nhưng người dân vùng này hiện giờ vẫn còn run vì cái lạnh giữa mùa đông.
Ghi chú :
Cách nói này giống với 「…といえども」
Cấu trúc 2
… といえども ( Cho dù )
Ví dụ
① 冬山は、ベテランの登山家といえども、遭難する危険がある。
Leo núi mùa đông thì cho dù là một nhà leo núi lão luyện cũng có nguy cơ gặp nạn.
② スポーツマンの家田さんといえども、風邪には勝てなかったらしい。
Cho dù là một nhà thể thao, nghe nói anh leda cũng không thắng được bệnh cảm.
③ その機密は厳重に管理されており、たとえ、部長といえども近づくことは禁じられている。
Tài liệu mật đó được quản lí rất nghiêm ngặt. Giả sử cho dù là trưởng phòng đi nữa cũng không được phép đến gần.
④ 弘法大師といえども字を間違えることがあるのだから、少々の失敗にくよくよすることはない。
Cho dù là Hoằng Pháp Đại Sư cũng còn viết nhầm, nên không cần phải áy náy vì một thất bại nho nhỏ.
Ghi chú :
Đây là cách nói diễn đạt sự nhượng bộ. Người nói nêu lên một nhân vật có khả năng, có tư cách, mà mọi người dự đoán là đương nhiên có thể thực hiện được điều đó, để diễn tả ý nghĩa có xảy ra một sự việc phản lại dự đoán đó. Dùng trong văn nói trang trọng và trong văn viết, như tiểu thuyết. Có thể dùng 「でも」 để thay thế.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)


