寮母 : おかゆですよ。体調は、どう?
Cháo này con. Con thấy trong người thế nào?
アンナ : 頭がずきずきします。
Đầu con đau như búa bổ.
寮母 : そう。欲しいものがあったら、言ってね。
Thế à? Nếu muốn gì thì nói nhé!
1.ZUKIZUKI SHIMASU ( đau nhức )
+ ZUKIZUKI là từ tượng hình, có thể dùng để diễn tả bạn bị đau đầu và cảm giác như có cái gì đập trong đầu. Nếu kết hợp với SHIMASU ( làm ), từ này sẽ trở thành động từ.
2. 3 Nhóm động từ trong tiếng nhật
+ Các động từ trong tiếng nhật được chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm có một cách chia
* Nhóm 1 :
Động từ có nguyên âm I trong âm tiết đứng trước MASU
Ví dụ: KAKIMASU ( Viết )
* Nhóm 2 :
Động từ có nguyên âm E và một số động từ có nguyên âm I trong âm tiết đứng trước MASU
Ví dụ : TABEMASU ( ăn )
* Nhóm 3 :
SHIMASU ( Làm ), KIMASU ( đến )
ZOKUZOKU

Cảm giác lạnh run người khi bị sốt
MUKAMUKA

Cảm giác buồn nôn





