Cấu trúc
というより ( Hơn là… / nên nói là … thì đúng hơn )
Ví dụ
① 野村さんは、学校の先生というより、銀行員のようだ。
Anh Nomura giống nhân viên ngân hàng hơn là giáo viên dạy học.
② この絵本は、子供向けというより、むしろ、大人のために書かれたような作品だ。
Quyển truyện tranh này là một tác phẩm được viết dành cho người lớn, hơn là dành cho trẻ con.
③ あの人は、失礼というより、無神経なのだ。
Nên nói rằng người đó ăn nói không suy nghĩ thì đúng hơn là vô lễ.
④ 彼は、論争を静めるためというより、自分の力を見せつけるために発言したにすぎない。
Anh ta chỉ nói để phô trương sức mạnh của mình, hơn là để dàn xếp tranh luận.
Ghi chú :
Dùng để so sánh cách phán đoán hoặc diễn đạt về một sự việc nào đó. Có ý nghĩa “cách nói X cũng đúng, nhưng so với X thì cách nói Y thoả đáng hơn”.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 22 : ~がほしい ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS22.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)


