Cấu trúc 1
ちゃんと ( Rõ ràng / chỉnh tề / đàng hoàng/đầy đủ )
Ví dụ
① めがねを新しいのに変えたら、ちゃんと見えるようになった。
Sau khi đổi sang kính mới tôi đã thấy rất rõ.
② おじいさんは耳が遠いと言っているが本当は何でもちゃんと聞こえている。
Ông tôi lúc nào cũng nói lãng tai nhưng thật ra cái gì nghe cũng rõ.
③ そのとき言われたことは今でもちゃんと覚えている。
Những gì được nói lúc đó, đến bây giờ tôi vẫn còn nhớ rõ ràng.
④ 親戚の人にあったらちゃんと挨拶するように母に言われた。
Mẹ dặn tôi khi gặp họ hàng phải chào hỏi đàng hoàng.
⑤ あの先生はみんながちゃんと席につくまで話し始めない。
Thầy đó đợi cho mọi người ngồi chỉnh tề vào chỗ rồi mới bắt đầu giảng bài.
⑥ 今朝は7時にちゃんと起きたが、雨で走りに行けなかった。
Sáng này tôi đã thức dậy theo đúng dự định lúc 7 giờ, nhưng vì trời mưa nên không thể đi chạy được.
⑦ この間題にちゃんと答えられた人は少ない。
Ít người có thể giải đáp đầy đủ bài toán này.
⑧ わたしは朝どんなに忙しくてもちゃんと食べることにしている。
Dù có bận rộn thế nào tôi cũng gắng giữ thói quen ăn sáng đàng hoàng.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “với một cách làm cần có như thế”. Dùng trong nhiều tình huống khác nhau. Tuỳ theo ngữ cảnh, ý nghĩa cụ thể cũng rất đa dạng. Chẳng hạn, ở ví dụ (4), cách nói này được dùng với ý nghĩa tuân theo một cách làm, một hình thức mà mọi người cho là đúng, thích hợp, ví dụ như hành động thích hợp với tập quán xã hội, để không bị lên án, hành động sao cho không lệch ra ngoài những điều dự định, v.v…
Cấu trúc 2
ちゃんとする ( Nghiêm chỉnh / ngăn nắp / đầy đủ )
Ví dụ
① おばあさんはきびしい人だから、おばあさんの前ではちゃんとしなさい。
Bà là một người nghiêm khắc cho nên hãy nghiêm chỉnh trước mặt bà.
② 昨日来たときは仕事場がひどくちらかっていたけれど、だれかが片付けてちゃんとしたらしい。
Hôm qua khi tôi đến thì nơi làm việc bừa bãi kinh khủng, nhưng sau đó dường như ai đó đã dọn dẹp và sắp xếp lại ngăn nắp.
③ 客に会う前にちゃんとした服に着替えた。
Tôi đã thay đồ chỉnh tề trước khi gặp khách.
④ ちゃんとした書類がないと、許可証はもらえない。
Nếu như không có giấy tờ đầy đủ thì không thể xin được giấy phép.
⑤ A:これ、変な名前だね。
A: Cái nhà hàng này, tên kì lạ quá nhỉ.
B:ええ、でもちゃんとしたレストランですよ。
B: Vâng, nhưng đó là một nhà hàng hẳn hòi đấy.
⑥ A:彼女のお父さんは、娘の結婚に反対しているそうですね。
A: Nghe nói ba của cô ta phản đối chuyện hôn nhân của con gái mình.
B:ええ。相手を信用していないんです。わたしは、ちゃんとした人だと思います。
B: Đúng rồi. Vì ông ta không tin đối tượng. Còn tôi thì nghĩ anh ấy là một người đàng hoàng.
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa chuyển sang một trạng thái thích hợp, hoặc có một lối hành động phù hợp với tình huống đó. Khi đi trước danh từ thì dùng「ちやんとした」 với ý nghĩa 「適切で、正しいものとして社会に受け入れられる」 (được xã hội công nhận là đúng, là thích hợp).
Có thể bạn quan tâm







![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
