Cấu trúc 1
Nらしい
A. NらしいN: N đúng nghĩa /N ra hồn
Ví dụ
① 最近は子供らしい子供が少なくなった。
Gần đây đã ít đi những đứa trẻ đúng nghĩa.
② 男らしい男ってどんな人のことですか。
Con trai đúng nghĩa là những người như thế nào ?
③ あの人は本当に先生らしい先生ですね。
Thầy ấy thật là một người thầy đúng nghĩa nhỉ.
④ このところ雨らしい雨も降っていない。
Dạo này chẳng có cơn mưa nào ra hồn.
Ghi chú :
Sử dụng lặp lại cùng một danh từ, để nói tới hình ảnh điển hình nhất của người hay sự vật mà danh từ đó biểu thị.
B. Nらしい ra vẻ N / đúng là N
Ví dụ
① 今日は春らしい天気だ。
Hôm nay thời tiết ra vẻ mùa xuân.
② 弱音を吐くなんて君らしくないね。
Nhút nhát thế, thật chẳng đúng là cậu tí nào.
③ 彼はいかにも芸術家らしく奇抜なかっこうで現れた。
Anh ta xuất hiện dưới bộ dạng dị kì, ra vẻ một nhà nghệ thuật.
④ 彼女が選んだ花束はいかにも彼女らしいやさしい色合いだった。
Bó hoa cô ấy chọn có màu sắc hài hoà dịu dàng, quả đúng như con người cô ấy.
Ghi chú :
Gắn với danh từ, biểu thị ý nghĩa : thể hiện rất rõ những đặc tính điển hình của sự vật được nói tới trong danh từ đó.
Cấu trúc 2
… らしい ( Nghe nói / hình như )
[N/Na/A/V らしい]
Ví dụ
① 天気予報によると明日は雨らしい。
Theo dự báo thời tiết, hình như ngày mai trời mưa.
② 新しく出たビデオカメラはとても便利らしい。
Nghe nói hình như máy quay phim mới sản xuất rất tiện lợi.
③ みんなの噂では、あの人は国では翻訳家としてかなり有名らしい。
Mọi người đồn rằng hình như ông ấy khá nổi tiếng là một dịch giả ở trong nước.
④ 彼はどうやら今の会社を辞めて、自分で会社を作るらしい。
Nghe nói hình như anh ta sẽ nghỉ làm ở công ti hiện nay, và tự mình thành lập công ti.
⑤ 兄はどうも試験がうまくいかなかったらしく、帰ってくるなり部屋に閉じ込もってしまった。
Anh tôi về đến nhà là chui tọt ngay vào phòng, hình như làm bài thi không được tốt.
⑥ その映画は予想以上におもしろかったらしく、彼は何度もパンフレツトを読み返していた。
Chắc là bộ phim đó hay lắm, nên anh ta đọc đi đọc lại nhiều lần tờ quảng cáo.
⑦ 料理はいかにも即席で用意したらしく、インスタントのものがそのまま並んでいた。
Thức ăn toàn là những món làm sẵn cứ thế mà bày ra, có vẻ như đã không mất nhiều công để chuẩn bị.
Ghi chú :
+ Được đặt cuối câu, diễn tả việc người nói nghĩ rằng những nội dung đó là những sự việc có mức độ xác thực khá cao. Cơ sở của những phán đoán đó là những căn cứ khách quan như là những thông tin từ bên ngoài, hoặc là những sự việc có thể quan sát được, chứ không phải là sự tưởng tượng đơn thuần. Ví dụ, ở câu (1), căn cứ phán đoán hình như trời sẽ mưa là dựa vào thông tin của dự báo thời tiết ở ví dụ (5), cơ sở phán đoán hình như bài thi không suôn sẻ là từ tình huống về đến nhà, là chui tọt ngay vào phòng.
+ Về điểm khác nhau với 「みたいだ」、「そうだ」 xin tham khảo mục từ 「みたいだ2」 .
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)




