Cấu trúc 1
いまさら đến bây giờ mới … (thì trễ rồi)
Ví dụ:
① もうその問題は解決済みなのに、今さらどうしようというのですか。
Vấn đề đó đã giải quyết xong rồi, vậy mà bây giờ anh còn định làm gì nữa đây.
② 今さら何が言いたいのだ。
Đã đến nước này, anh còn muốn nói gì nữa đây.
③ 今さら謝ってももう遅いよ。
Bây giờ dù có xin lỗi đi nữa, cũng đã muộn rồi .
④ 結婚して何を今さらという感じだが、私は来月から料理学校に通うことにした。
Để đến sau khi kết hôn mới làm thì tôi cảm thấy rằng chuyện ấy đã trễ rồi, nhưng tôi vẫn quyết định tháng tới sẽ đi học lớp dạy nấu ăn.
Ghi chú:
Ý nghĩa : “tới bây giờ”. Dùng khi muốn nhắc lại câu chuyện về một sự việc đã kết thúc hoặc đã được giải quyết xong. Thường được dùng để phê phán, chỉ trích khi đối phương muốn hâm nóng hay muốn lặp lại vấn đề ấy. Cụm từ「何を今さら」 của ví dụ (4) là một cách nói mang tính thành ngữ, diễn tả tâm trạng rằng “cái thời kì để làm chuyện đó đã chấm dứt rồi”.
Cấu trúc 2
いまさらV-ても / いまさらV-たところで
bây giờ cho dù có V đi nữa, (cũng không …)
Ví dụ:
① 今さら文句を言われてもどうしようもない。
Bây giờ dù có bị anh than phiền đi nữa, tôi cũng chẳng biết phải làm sao.
② 今さら勉強しても、試験にはとうてい間に合わない。
Bây giờ dù có học đi nữa, cũng không thể nào kịp kì thi.
③ 今さらいやだと言ったところで、しなくてすむわけではない。
Bây giờ dù có nói rằng không thích đi nữa, thì cũng phải làm thôi.
④ 今さら隠してみたところで、もうみんな知っているんだから、この場できちんと婚約発表したらどうだ。
Bây giờ dù có che giấu đi nữa, thì mọi người cũng đều biết cả rồi, vì vậy anh nên nghiêm túc tuyên bố hôn ước ngay tại đây đi.
Ghi chú:
Ý nghĩa : 「今…してももう遅い」 (bây giờ dù … đi nữa, cũng đã trễ rồi). Nghĩa giống với [今になって]. Có nhiều trường hợp nó được phối hợp với một cách nói phủ định ở phía sau, thành mẫu câu「いまさら…ても…ない」 (bây giờ cho dù … cũng không …)
Cấu trúc 3
いまさらながら bây giờ vẫn…
Ví dụ:
① 今さらながら彼の賢さには感心する。
Với bây giờ tôi vẫn còn thán phục sự khôn ngoan của anh ấy.
② 祖父が亡くなって1年たつが、今さらながらもっと長生きしてくれたらよかったのにと残念に思う。
Ông tôi đã mất một năm nay rồi, nhưng đến bây giờ tôi vẫn còn tiếc, phải chi ông tôi sống thọ hơn nữa với chúng tôi thì hay biết bao.
③ 先生は本当に親身になって心配してくださったんだなあと、今さらながらありがたく思う。
Thầy/Cô đã thực sự lo lắng một cách thân tình cho chúng tôi biết dường nào, cho đến bây giờ tôi vẫn còn biết ơn.
④ あいつは本当にいつもへまばかりしていてどうしようもない奴だったが、今度の事件で今さらながらあいつの馬鹿さ加減にあきれている。
Hắn ta thực sự đã là một kẻ chỉ làm toàn những điều dại dột, vô phương cứu chữa ; và đến bây giờ, tôi vẫn còn kinh ngạc vì mức độ điên rồ của hắn trong vụ việc lần này.
Ghi chú:
Ở phía sau, có kèm theo những cách nói biểu lộ tình cảm như : 「ありがたい」(biết ơn)、「残念だ」 (tiếc nuối) ; và diễn tả ý nghĩa : “từ trước mình đã có mang một cảm xúc nào đó rồi và bây giờ nhân một sự việc nào đó xảy ra, mình vẫn còn mang cảm xúc ấy”.
Cấu trúc 4
いまさらのように bây giờ lại…
Ví dụ:
① そういえば昔はここでよく友達と鬼ごっこをしたなあと、今さらのようになつかしく思った。
Nói đến đây tôi lại cảm thấy nhớ chuyện hồi xưa, thường chơi trò ú tim ở đây với bạn bè.
② 昔の写真を見ると、当時の苦労が今さらのことのように思い出される。
Mỗi khi nhìn tấm hình cũ, bỗng nhiên tôi lại nhớ tới những nỗi khổ cực thời đó.
③ 母はお前も地元で就職すればよかったのにと、今さらのように言う。
Mẹ tôi bây giờ lại nói phải chi trước kia con làm việc ở quê nhà thì hay biết bao.
Ghi chú:
Ở phía sau, có kèm theo những cách nói như「思う」(cảm thấy),「なつかしむ」(nhớ nhung),「言う」 (nói rằng), để diễn tả ý nghĩa : “cảm xúc về một chuyện cũ, hay một chuyện đã kết thúc, hay một chuyện mình đã quên … bây giờ lại sống lại”. Như trong câu (2), chúng ta có thể nói 「今さらのことのように」。
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


