ミラーさんは わたしに ワイン を くれました。
Anh Miller đã tặng tôi rượu.
ミラーさんは わたしに はな を くれました。
Anh Miller đã tặng tôi hoa.
ミラーさんは わたしに カード を くれました。
Anh Miller đã tặng tôi thiệp.
これは ブラジル の コーヒー です。サントスさん が くれました。
Đây là cà phê Brazil. Anh Santos đã tặng tôi.
これは メキシコ の ぼうし です。ミラーさん が くれました。
Đây là cái mũ Mêxico. Anh Miller đã tặng tôi.
これは ちゅうごく の おちゃ です。ワンさん が くれました。
Đây là trà Trung Quốc. Anh Wang đã tặng tôi.
わたしは カリナさんに CD を かして あげました。
Tôi đã cho chị Karina mượn đĩa CD.
わたしは カリナさんに 電話番号 を おしえて あげました。
Tôi đã cho chị Karina số điện thoại.
わたしは カリナさんに ことばの 意味 を せつめいして あげました。
Tôi đã giải thích cho chị Karina ý nghĩa của từ vựng.
わたしは 山田さんに 大阪 へ つれて いって もらいました。
Tôi đã được anh Yamada dẫn đến Osaka.
わたしは 山田さんに 引っ越し を てつだって もらいました。
Tôi đã được anh Yamada giúp chuyển nhà.
わたしは 山田さんに 旅行の 写真 を みせて もらいました。
Tôi đã được anh Yamada cho xem hình du lịch.
山田さんは わたしに 地図 を かいて くれました。
Anh Yamada đã vẽ bản đồ cho tôi.
山田さんは わたしに コーヒー を いれて くれました。
Anh Yamada đã pha cà phê cho tôi.
山田さんは わたしに おふろの 入り方 を せつめいして くれました。
Anh Yamada đã giải thích cách tắm bồn cho tôi.












![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
