道 を わたる とき 車に 気を つけます。
Khi qua đường thì chú ý xe hơi.
新聞 を よむ とき 眼鏡を かけます。
Khi đọc báo thì đeo kiếng.
使い方 が わからない とき わたしに 聞いて ください。
Khi không biết cách sử dụng thì hãy hỏi tôi.
うち へ かえる とき ケーキを 買います。
Trước khi về nhà thì mua bánh ngọt.
うち へ かえった とき 「ただいま」と 言います。
Sau khi về nhà thì nói “Tôi đã về đây”.
会社 へ くる とき 駅で 部長に 会いました。
Trước khi đến công ty, tôi đã gặp trưởng phòng ở nhà ga.
会社 へ きた とき 受付で 社長に 会いました。
Sau khi đến công ty, tôi đã gặp giám đốc ở quầy tiếp tân.
ねむ い とき コーヒーを 飲みます。
Khi buồn ngủ thì uống cà phê.
ひま な とき 本を 読みます。
Khi rảnh thì đọc sách.
26さい の とき 結婚しました。
Khi 26 tuổi thì đã kết hôn.
この つまみ を まわす と 音が 大きく なります。
Nếu xoay núm vặn này thì tiếng động sẽ lớn dần lên.
これ を ひく と 水が 出ます。
Nếu kéo cái này thì nước sẽ chảy ra.
右 へ まがる と 郵便局が あります。
Nếu quẹo phải thì thấy có bưu điện.







![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)



